NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về hóa thạch
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Hoá thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.
Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
2
3
4
5
Khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất
Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh của chim và cánh của côn trùng.
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Cánh của dơi và chi trước của ngựa.
Mang của cá và mang của tôm.
Đâu không phải là cặp cơ quan tiến hóa theo hướng phân li tính trạng?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
Gai xương rồng và lá cây lúa.
Mang cá và mang tôm
Cơ quan thoái hoá là cơ quan
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới
Thay đổi chức năng
Biến mất hoàn toàn
Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương đồng
Phôi sinh học
Cơ quan tương tự
Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc thì gọi là :
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng đại lí sinh học
Bằng chứng phôi sinh học
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần gũi thì thời gian giống nhau trong quá trình phát triển phôi thai càng dài.
Những loài có quan hệ họ hàng gần nhau thì càng có những đặc điểm giống nhau trong cấu trúc gene, DNA, protein và ngược lại.
Đặc điểm của hệ động thực vật trên đảo hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện địa lý sinh thái của vùng đó.
Những tài liệu về bằng chứng địa lý sinh học đã chứng minh mỗi loài sinh vật được phát sinh tại một thời điểm xác định trong lịch sử, tại một vùng nhất định.
Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
1. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
2. Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
3. Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
4. Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
5. Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.
6. Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
2
3
4
5
Dựa trên những sai khác về cấu trúc phân tử hemoglobin: Dạng vượn người nào sau đây gần gũi với loài người nhất?
Vượn.
Đười ươi.
Gôrila.
Tinh tinh.
Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hóa?
Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau.
Sự giống nhau của các protein ở những loài khác nhau.
Các cơ quan tương đồng.
Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những loài khác nhau.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
(1). Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
(2). Kết quả của tiến hoá nhỏ là sự hình thành loài mới.
(3). Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể.
(4). Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian tương đối dài (hàng triệu năm).
2
3
1
4
Theo quan niệm hiện đại, các nhân tố tiến hoá chính là
đột biến, dòng gen, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.
đột biến, di - nhập gen, giao phối ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
quá trình đột biến, quá trình tự phối, quá trình chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
biến dị, di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và phân li tính trạng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của đột biến gen?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Tạo ra alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của đột biến gen?
1
4
2
3
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì
(1) quần thể quy tụ mật độ cá thể cao, có thành phần kiểu gene đa dạng và khép kín.
(2) giữa các quần thể có khả năng cách li sinh sản và vốn gene không bị biến đổi.
(3) quần thể có tính toàn vẹn di truyền và có tính đặc trưng cao.
(4) quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
(5) quần thể có khả năng biến đổi gene và trao đổi gene với các quần thể lân cận cùng loài.
Phương án đúng là
1, 3, 4
1, 2, 3
2, 4, 5
3, 4, 5
Nhân tố tiến hoá có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là
dòng gene
biến động di truyền
chọn lọc tự nhiên
đột biến
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền
Chọn lọc tự nhiên
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng thắt cổ chai
hiệu ứng sáng lập
dòng gene
đột biến
Nhân tố tiến hoá nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tác động của chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng alen riêng lẻ ở các loài sinh vật lưỡng bội.
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên hai cấp độ cá thể và quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên không diễn ra khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ.
(5) Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen
2
3
4
5
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên?
(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể.
(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ.
(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể.
(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
1
2
3
4
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá sau, có bao nhiêu thông tin nói về vai trò của phiêu bạt di truyền?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, dẫn đến giảm sự đa dạng di truyền.
(6). Luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
2
3
1
4
5
Môi trường sống của sinh vật gồm có:
Đất - nước - không khí
Đất - nước - không khí - sinh vật
Đất - nước - không khí - trên cạn
Đất - nước - trên cạn - sinh vật
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:
I. Môi trường không khí
II. Môi trường trên cạn
III. Môi trường đất
IV. Môi trường xã hội
V. Môi trường nước
VI. Môi trường sinh vật
I, II, IV, VI
I, III, V, VI
II, III, V, VI
II, III, IV, V
Các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên sinh vật:
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết…
Là các nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:
Giới hạn sinh thái
Tác động sinh thái
Khả năng cơ thể
Sức bền của cơ thể
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di - nhập vật nuôi
ứng dụng trong việc di - nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di - nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây đúng ?
42oC là giới hạn dưới
5,6 - 42oC là khoảng thuận lợi
5,6 - 42oC là khoảng chống chịu
5,6oC là điểm gây chết
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố
Hạn chế.
Rộng
Vừa phải
Hẹp.
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái chúng có vùng phân bố
phổ biến.
rộng.
vừa phải.
hẹp.
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?
(1) Biến đổi hình thái và sự phân bố.
(2) Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.
(3) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
(4) Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Khả năng thích nghi của động vật ở nơi không có ánh sáng là?
Cơ quan thị giác phát triển.
Cơ quan xúc giác tiêu giảm.
Nhận biết nhau bằng mùi đặc trưng.
Cơ quan thị giác tiêu giảm.
