wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

2.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

3.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là:

a)

Là người có tài năng quân sự.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.

c)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

d)

Là người đỗ đầu một kì thi.

4.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

5.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

6.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

7.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

8.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc

a)

18 người

b)

19 người

c)

20 người

d)

21 người

9.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

10.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

11.

Tiếng than “Hỡi ôi!” ở phần kết thể hiện

a)

Tình cảm thương xót đối với người đã khuất

b)

Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đều đáp án trên đều sai

12.

Bố cục của bài văn tế có bốn phần lần lượt là (lung khởi, thích thực, ai văn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết” ?

a)

Kể công đức của người quá cố.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

13.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

2 câu cuối

b)

3 câu cuối

c)

4 câu cuối

d)

5 câu cuối

14.

Tiếng khóc trong phần 3 mang ý nghĩa gì?

a)

Tiếng khóc của nhân dân trước giặc ngoại xâm

b)

Không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư, tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người liệt sĩ

c)

Gợi nỗi đau thương, mất mát đối với người đã khuất

d)

Thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc

15.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

c)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

d)

Tất cả các ý trên.

16.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực

c)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đầu tới trường nhưng; chỉ biết ruộng trâu, ở trong lăng bộ".

d)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

17.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

18.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

19.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

20.

Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ

a)

Đỗ tú tài

b)

Đỗ cử nhân

c)

Đỗ tiến sĩ

d)

Cả 3 ý trên

21.

Nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

22.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

23.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

24.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

25.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

26.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

27.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

28.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

29.

Âm hưởng chung của những bài văn tế thường là:

a)

Bi tráng

b)

Bi luỵ

c)

Bi xót

d)

Bi thương

30.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.

d)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

31.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

32.

Điền vào chỗ trống:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không....

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

a)

chạy

b)

đắm

c)

chìm

d)

khẳm

33.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

34.

Câu sau sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? "Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó."

a)

Điệp từ.

b)

Liệt kê.

c)

So sánh.

d)

Tất cả các đáp án trên.

35.

Các từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

b)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.

c)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

d)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

36.

Bộ phận in đậm trong câu: “Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyết nằm sương; vì ai xui đồn lũy tan tành, xiêu mưa ngã gió.” có tác dụng gì?

a)

Nói lên sự băn khoăn của những người còn sống về nguyên nhân của những nghịch cảnh éo le - cái chết của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

b)

Nhấn mạnh những khó khăn, vất vả mà những binh sĩ Cần Giuộc gặp phải trong chiến đấu.

c)

Nhấn mạnh thảm cảnh mà giặc Pháp gây nên đối với căn cứ chiến đấu của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

d)

Nhấn mạnh nỗi căm hờn của người còn sống đối với những kẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le – cái chết của những người nghĩa binh Cần Giuộc.

37.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

38.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

39.

Dòng nào không nêu đúng về những việc Nguyễn Đình Chiểu đã làm sau khi ông bị mù hai mắt?

a)

Mở trường dạy học

b)

Bốc thuốc chữa bệnh cho dân

c)

Cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc

d)

Dành thời gian đi du ngoạn ngắm cảnh

40.

Hai câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu:

"Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà"

nêu cao mục đích sáng tác của ông là:

a)

dùng văn thơ để ca ngợi công đức triều đình.

b)

dùng văn thơ để ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên

c)

dùng văn thơ để ca ngợi vẻ đẹp con người

d)

dùng văn thơ làm vũ khí đấu tranh chống gian tà

41.

Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được gọi là Đồ Chiểu?

a)

Vì ông đỗ cử nhân rồi làm thầy đồ dạy học

b)

Vì ông đỗ tú tài rồi làm thầy đồ dạy học

c)

Vì ông đi thi mãi mà chỉ đỗ tú tài

d)

Vì ông thi trượt nên chỉ làm nghề dạy học

42.

Thái độ bất hợp tác với thực dân Pháp của Nguyễn Đình Chiểu có nét giống với nhà thơ nào sau đây:

a)

Trần Tế Xương

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Nguyễn Du