wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÍ 11 - GK2

Total questions: 78

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong gia đình, khi sử dụng quạt lâu ngày, cánh quạt thường bị bám bụi bẩn giống như hình ảnh bên dưới. Đây là hiện tượng xảy ra khi cánh quạt bị nhiễm điện do

a)

tiếp xúc và hưởng ứng.

b)

hưởng ứng.

c)

tiếp xúc.

d)

cọ xát.

2.

Đơn vị của điện tích trong hệ SI là

a)

Fara (F).

b)

Niu - tơn (N).

c)

Vôn (V).

d)

Cu -lông (C).

3.

Điện tích của một electron có giá trị là

a)

b)

c)

d)

4.

Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?

a)

b)

c)

d)

5.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không? ( với )

a)

b)

c)

d)

6.

Hai điện tích điểm và đẩy nhau. Khẳng định đúng là

a)

b)

c)

d)

7.

Trong chân không, độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với

a)

độ lớn của mỗi điện tích.

b)

khoảng cách giữa hai điện tích.

c)

bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

tích độ lớn của hai điện tích.

8.

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc vào

a)

dấu của hai điện tích.

b)

bản chất của môi trường đặt hai điện tích.

c)

khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

độ lớn của hai điện tích.

9.

Hai điện tích bằng nhau +Q nằm cách nhau một khoảng 2 cm trong không khí. Nếu một trong hai điện tích được thay thế bằng -Q thì so với trường hợp đầu, độ lớn của lực tương tác trong trường hợp sau so với trường hợp đầu sẽ:

a)

nhỏ hơn.

b)

lớn hơn.

c)

bằng nhau.

d)

không xác định được.

10.

Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng

a)

tăng lên 2 lần.

b)

giảm đi 2 lần.

c)

giảm đi 4 lần.

d)

không đổi.

11.

Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Nếu tăng khoảng cách giữa 2 điện tích lên là 2r thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng khi đó là bao nhiêu ?

a)

b)

c)

d)

12.

Vật A mang điện với điện tích vật B mang điện với điện tích Độ lớn lực điện do vật A tác dụng lên vật B là lực điện do vật B tác dụng lên vật A có độ lớn là

a)

1,5N.

b)

2,4N.

c)

0,6N.

d)

1,8N.

13.

Sơn tĩnh điện (còn gọi là sơn khô tĩnh điện) là một ứng dụng quen thuộc cho hiện tượng nhiễn điện về sự tương tác của các hạt mạng điện. Mũi của "súng sơn" được nối với cực dương của một máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy này. Các lớp sơn được sơn theo phương pháp này sẽ

a)

dễ thay đổi màu sắc hơn các phương pháp sơn thông thường.

b)

tiết kiệm và bền hơn so với phương pháp sơn thông thường.

c)

phủ đều và tốn nhiều sơn hơn so với phương pháp sơn thông thường.

d)

mất nhiều thời gian hơn so với phương pháp sơn thông thường.

14.

Máy lọc không khí là thiết bị quen thuộc được sử dụng để loại bỏ các hạt bụi, vi khuẩn và các chất gây hại khác có trong không khí, giúp không khí đầu ra trở nên trong sạch hơn. Máy sử dụng bộ lọc nhiều lớp được mô tả theo sơ đồ dưới đây: Các hạt bụi mịn nhiễm điện dương đi qua máy sẽ bị giữ lại ở lớp

a)

(1).

b)

(3).

c)

(4).

d)

(2).

15.

Điện trường là dạng vật chất bao quanh điện tích và có tác dụng

a)

truyền tương tác điện lên vật khác đặt trong nó.

b)

truyền tương tác hấp dẫn lên vật khác đặt trong nó

c)

truyền tương tác điện lên điện tích khác đặt trong nó.

d)

truyền tương tác từ lên vật khác đặt trong nó.

16.

Câu 15. Điện trường là dạng vật chất bao quanh điện tích và có tác dụng

a)

truyền tương tác điện lên vật khác đặt trong nó.

b)

truyền tương tác hấp dẫn lên vật khác đặt trong nó.

c)

truyền tương tác điện lên điện tích khác đặt trong nó.

d)

truyền tương tác từ lên vật khác đặt trong nó.

17.

Câu 16. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

a)

thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

b)

điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

c)

tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

d)

tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

18.

Câu 17. Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

V/m; C/N

b)

V.m; N/C

c)

V/m; N/C

d)

V.m; C/N

19.

Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm đặt trong chân không, cách điện tích một khoảng r là (với K=9.109 Nm2C2K=9.10^9\ \frac{Nm^2}{C^2} ).

a)

b)

c)

d)

20.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

a)

Điện tích Q.

b)

Điện tích thử q.

c)

Khoảng cách r từ Q đến q.

d)

Hằng số điện môi của môi trường

21.

rên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và Chọn kết luận đúng.

a)

A là điện tích dương, B là điện tích âm.

b)

A là điện tích âm, B là điện tích dương.

c)

Cả A và B là điện tích dương.

d)

Cả A và B là điện tích âm.

22.

Cho hai điện tích điểm đặt cạnh nhau, chúng tạo ra những đường sức điện như hình vẽ. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

b)

c)

d)

23.

Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

a)

A - B - C

b)

A - C - B

c)

C - A - B

d)

B - A - C

24.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là

a)

b)

c)

d)

25.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là

a)

mặt cầu tâm Q và đi qua M.

b)

một đường tròn đi qua M.

c)

một mặt phẳng đi qua M.

d)

các mặt cầu đi qua M.

26.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2.1013CQ=2.10^{-13}C Cường độ điện trường tại một điểm  M cách Q  một khoảng 2 cm  có giá trị bằng

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

27.

Một điện tích 106C-10^{-6}C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

a)

b)

c)

d)

28.

Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ điện trường E = 0,25 V/m. Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau

a)

q = 1,2.10-3 C

b)

q = - 1,2.10-3 C

c)

q = 0,12 mC

d)

q = - 0,12 mC

29.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian.

30.

Các đường sức điện trong điện trường đều

a)

chỉ có phương là không đổi.

b)

chỉ có chiều là không đổi.

c)

là các đường thẳng song song cách đều.

d)

là những đường thẳng đồng quy.

31.

Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?

a)

b)

c)

d)

32.

Gọi U là hiệu điện thế giữa hai bản phẳng, d là khoảng cách giữa hai bản. Cường độ điện trường E giữa hai bản được xác định bởi công thức

a)

b)

c)

d)

33.

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

a)

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.

b)

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.

c)

tăng diện tích của hai bản phẳng.

d)

giảm diện tích của hai bản phẳng.

34.

Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:

a)

Điểm đặt tại điện tích điểm.

b)

Phương song song với các đường sức.

c)

Ngược chiều với E\overrightarrow{E}

d)

Độ lớn F = qE.

35.

Điện tích q đặt vào trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ:

a)

di chuyển cùng chiều E\overrightarrow{E} nếu q < 0.

b)

di chuyển ngược chiều E\overrightarrow{E} nếu q > 0.

c)

di chuyển cùng chiều E\overrightarrow{E} nếu q > 0.

d)

chuyển động theo chiều E\overrightarrow{E} bất kì.

36.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

a)

5000 V/m.

b)

1250 V/m.

c)

2500 V/m.

d)

1000 V/m.

37.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của các đường sức điện trường.

b)

ngược chiều đường sức điện trường.

c)

vuông góc với đường sức điện trường.

d)

theo một quỹ đạo bất kì.

38.

Một hạt mang điện tích dương bay theo phương vuông góc với đường sức điện của một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được đặt nằm ngang và tích điện trái dấu (có độ lớn điện tích bằng nhau). Quỹ đạo của hạt có dạng

a)

một đường thẳng nằm ngang.

b)

một đường thẳng xiên góc với đường sức điện.

c)

một đường tròn.

d)

một nhánh parabol.

39.

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là AMN=qEdA_{MN}=q\text{}Ed  Trong đó d  là

a)

chiều dài đoạn MN.

b)

chiều dài đường đi cuả điện tích.

c)

đường kính của quả cầu tích điện.

d)

hình chiếu của đường đi từ M đến N lên phương của một đường sức.

40.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

a)

vị trí của các điểm M,N.

b)

hình dạng của đường đi MN.

c)

độ lớn của điện tích q.

d)

độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.

41.

Một vòng tròn nằm trong điện trường do điện tích Q sinh ra. M và N là hai điểm trên vòng tròn này. Gọi, AM1N, AM2NA_{M1N},\ A_{M2N} , và AMNA_{MN} là công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong các di chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN. Kết luận nào sau đây chắc chắn đúng?

a)

b)

c)

d)

42.

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện Trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường

a)

b)

c)

d)

43.

Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

a)

b)

c)

d)

44.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

b)

khả năng sinh công của điện trường.

c)

phương chiều của cường độ điện trường.

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

45.

Trong điện trường đều E của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là

a)

b)

c)

d)

46.

Đặt một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường, thế năng điện của điện tích q tại điểm M là WMW_M Điện thế tại điểm M được tính bằng công thức

a)

b)

c)

d)

47.

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

a)

thế năng điện tại vị trí đó.

b)

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

c)

khả năng sinh công tại một điểm.

d)

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

48.

Đơn vị của điện thế là

a)

vôn (V).

b)

jun (J).

c)

vôn trên mét (V/m).

d)

oát (W).

49.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UNM=12VU_{NM}=12V Phát biểu chắc chắn đúng là?

a)

Điện thế ở M là 12 V.

b)

Điện thế ở N bằng 0.

c)

Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

d)

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 12 V.

50.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

2000 J.

b)

- 2000 J.

c)

2 mJ.

d)

- 2 mJ.

51.

Khi một điện tích q= 2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện bằng -6J Hiệu điện thế UMNU_{MN} có giá trị bao nhiêu?

a)

-12V.

b)

122V.

c)

3V.

d)

-3V.

52.

Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.

b)

chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

c)

chuyến động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

d)

đứng yên.

53.

Tụ điện là hệ thống

a)

gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (điện môi).

b)

gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (điện môi).

c)

gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng lớp cách điện (điện môi).

d)

hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

54.

Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp:

a)

Mica.

b)

Nhựa pôliêtilen.

c)

Giấy tẩm dung dịch muối ăn.

d)

Giấy tẩm parafin.

55.

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

a)

hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

b)

hằng số điện môi.

c)

cường độ điện trường bên trong tụ.

d)

điện dung của tụ điện.

56.

Đơn vị điện dung có tên là:

a)

Cu-lông (C).

b)

Vôn (V).

c)

Fara (F).

d)

Vôn trên mét (V/m).

57.

1pF bằng

a)

109F.10^{-9}F.

b)

1012F.10^{-12}F.

c)

106F.10^{-6}F.

d)

103F.10^{-3}F.

58.

Trên vỏ một tụ điện có ghi như hình. Để tụ hoạt động bình thường, hiệu điện thế tối đa có thể đặt lên tụ là

a)

100V.

b)

50V.

c)

1000 μV.\mu V.

d)

50 μV.\mu V.

59.

Một tụ điện khởi động cho động cơ có các thông số như hình. Đơn vị VAC là điện áp ứng với dòng điện xoay chiều, còn VDC là điện áp ứng với dòng điện một chiều cùng được đọc là vôn. Thông số điện áp 370 VAC được hiểu là

a)

điện áp tối thiểu khi mắc tụ điện vào.

b)

điện áp mà tụ điện hoạt động tốt nhất.

c)

điện áp xoay chiều hiệu dụng cao nhất để đảm bảo cho tụ hoạt động tốt. Đây không phải là thông số điện áp một chiều.

d)

điện áp mà khi mắc tụ điện vào thì điện dung bằng .

60.

Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện?

a)

b)

c)

d)

61.

Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với:

a)

hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.

b)

điện tích trên tụ điện.

c)

bình phương hiệu điện thế hai bản tụ điện.

d)

hiệu điện thế hai bản tụ và điện tích trên tụ.

62.

Gọi Q và C lần lượt là điện tích và điện dung của một tụ điện phẳng, U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

C tỉ lệ thuận với Q.

b)

C phụ thuộc vào Q và U.

c)

C tỉ lệ nghịch với U.

d)

C không phụ thuộc vào Q và U.

63.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ

a)

không đổi

b)

tăng gấp đôi

c)

tăng gấp bốn

d)

giảm một nửa.

64.

Với một tụ điện có điện dung xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường trên tụ

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

65.

Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là

a)

4C.

b)

C/4.

c)

2C.

d)

C/2.

66.

Năm tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là

a)

5C.

b)

0,5C.

c)

0,2C.

d)

2C.

67.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000μF  63V.1000\mu F\ -\ 63V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là

a)

0,63C.

b)

0,063C.

c)

63C.

d)

63000C.

68.

 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích trên một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ đó như hình bên. Điện dung của tụ điện đó là

a)

20μF.20\mu F.

b)

40μF.40\mu F.

c)

20pF.20pF.

d)

40pF.40pF.

69.

Đồ thị của hình nào dưới đây thể hiện sự phụ thuộc của năng lượng điện trường của tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó

a)

b)

c)

d)

70.

Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích - 3,6.10-7C cách quả cầu B có điện tích 2. 10-7C một khoảng 12cm.

a)

Lực tương tác giữa hai quả cầu là lực hút.

b)

Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau.

c)

Quả cầu A thiếu 2. 1012 electron.

d)

Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc bằng 45 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc.

71.

Một điện tích điểm Q = + 4.10-8C đặt trong chân không. Lấy k=9. 109 (Nm2/C2)

a)

Điện trường do điện tích Q gây ra xung quanh nó là điện trường đều.

b)

Vector cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có chiều hướng về phía điện tích Q.

c)

Đặt tại điểm M một điện tích thử  q>0 thì hướng của vector lực điện trường tác dụng lên điện tích thử q cùng hướng với vector cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M.

d)

Đặt tại N cách Q 20 cm một điện tích q = + 2.10-8C  thì lực điện tác dụng lên q có độ lớn là  1,8.10-4N.

72.

            Xét hai bản kim loại hình vuông đặt song song cách nhau 5 mm, tích điện bằng nhau nhưng trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 25 V. Xem điện trường giữa hai bản là đều, các đường sức điện vuông góc với các bản.

a)

Điện trường giữa hai bản có chiều từ bản âm tới bản dương

b)

Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 5000 V/ m.

c)

Chọn mốc điện thế tại bản âm thì điện thế của bản dương là 25 V.

d)

Xét một hạt electron bắt đầu chuyển động từ bản âm. Tốc độ của electron khi nó đến bản dương là 1,6.106 m/s.

73.

Hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều cách nhau. 2m. Cường độ điện trường có hướng từ M đến N, có độ lớn là. 500 V/m. Thả một electron không vận tốc đầu di chuyển trong điện trường đều này. Biết điện tích của electron là. 1,6.1019C.-1,6.10^{-19}C.

a)

Đường sức điện của điện trường đều là những đường song song và cách đều nhau.

b)

Điện thế tại M cao hơn điện thế tại N.

c)

Electron dịch chuyển theo hướng từ M đến N.

d)

Công thực hiện dịch chuyển electron trên quãng đường MN có độ lớn là. 1,6.1019C.-1,6.10^{-19}C.

74.

Một điện tích q=2μCq=2\mu C dịch chuyển giữa hai điểm M, N trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Thế năng của q tại M và N lần lượt là WM=0,03J W_M=0,03J\ ; WN=0,05J.W_N=0,05J.

a)

M nằm xa bản tích điện dương hơn N.

b)

Điện thế tại M là 1,5. 104 V

c)

Công lực điện thực hiện khi q dịch chuyển từ M đến N là 0,2J

d)

Hiệu điện thế giữa hai điểm N và M là 2.104 V

75.

Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều E\overrightarrow{E} có cường độ 5000 V/m và cùng chiều với AC\overrightarrow{AC} . Biết CA = 4 cm, CB = 3 cm. Điện thế tại điểm A là lớn nhất.

a)

Điện thế tại điểm A là lớn nhất.

b)

Hai điểm B và C có điện thế bằng nhau.

c)

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB=250V.U_{AB}=250V.

d)

UAB>UAC.U_{AB}>U_{AC}.

76.

Trên một tụ điện có ghi: (4700μF  50V)\left(4700\mu F\ -\ 50V\right)

a)

Điện dung của tụ điện là 4700μF.4700\mu F.

b)

Hiệu điện thế giới hạn đặt vào hai bản tụ điện là 50 V.

c)

Tụ điện này có thể hoạt động bình thường khi được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 220V.

d)

Có thể dùng 3 tụ nói trên mắc song song với nhau thành bộ tụ có điện dung là   14100μF.14100\mu F.

77.

Trong một số bàn phím máy tính, mỗi nút bấm được gắn với một tụ điện phẳng hai bản song song. Khi giá trị điện dung của tụ điện thay đổi, máy tính sẽ ghi nhận tín hiệu tương ứng với kí tự trên bàn phím. Bản kim loại phía trên của tụ được gắn chặt với nút bấm và có thể di chuyển mỗi khi nhấn nút. Tụ điện nói trên được nối với mạch điện ngoài nên hiệu điện thế giữa hai bản tụ được duy trì ở một giá trị không đổi. U=5V. Trước khi gõ phím, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, khi đó tụ điện có điện dung là. 0,81μF0,81\mu F Biết rằng điện dung của tụ tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai bản tụ.

a)

Giữa hai bản tụ có sự chênh lệch điện thế.

b)

Sau khi gõ phím, tụ điện có điện dung là 0,81μF0,81\mu F

c)

Khi gõ nút bấm đi xuống thì điện dung của tụ điện giảm.

d)

Năng lượng mà tụ điện tích được trước khi gõ phím là 1,0125.1011J.1,0125.10^{-11}J.

78.

Điện thế tại một điểm M  trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E\overrightarrow{E}  không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm M.

b)

cường độ điện trường E\overrightarrow{E} .

c)

điện tích q đặt tại điểm M.

d)

vị trí được chọn làm mốc của điện thế.