wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về phân bón hóa học

Total questions: 75

Worksheet time: 1hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Phân bón nitrogen (đạm), phosphorus (lân), potassium (kali) (NPK) là hỗn hợp của

a)

NH4H2PO4, KNO3

b)

(NH4)3PO4, KNO3

c)

(NH4)2HPO4, NaNO3

d)

(NH4)2HPO4, KNO3

2.

Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

a)

Nitrogen

b)

Carbon

c)

Potassium.

d)

Phosphorus.

3.

Phân bón kép là

a)

Phân bón chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K

b)

Phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng chính N, P, K

c)

Phân bón chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan… dưới dạng hợp chất

d)

Phân bón chứa nguyên tố dinh dưỡng chính là N.

4.

Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học đơn là

a)

NH4H2PO4

b)

KNO3

c)

NH4NO3

d)

(NH4)2HPO4

5.

Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH4)2SO4 là

a)

20%

b)

21%

c)

22%

d)

23%

6.

Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:

a)

CaCO3

b)

Ca3(PO4)2

c)

Ca(OH)2

d)

CaCl2

7.

Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:

a)

(NH4)2SO4

b)

Ca(H2PO4)2

c)

NaCl

d)

KNO3

8.

Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong NH4NO3 là

a)

20%

b)

25%

c)

30%

d)

35%

9.

Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?

a)

KCl

b)

Ca3(PO4)2

c)

K2SO4

d)

(NH2)2CO

10.

Để nhận biết 3 chất rắn NH4NO3, Ca3(PO4)2, KCl người ta dùng dung dịch

4 lines
11.

Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?

a)

KCl

b)

Ca3(PO4)2

c)

K2SO4

d)

(NH2)2CO

12.

Để nhận biết 3 chất rắn NH4NO3, Ca3(PO4)2, KCl người ta dùng dung dịch

a)

KOH

b)

NaOH

c)

Ba(OH)2

d)

Na2CO3

13.

Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:

a)

KNO3, NH4NO3, (NH2)2CO

b)

KCl, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2

c)

(NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2

d)

(NH4)2SO4, KNO3, NH4Cl

14.

Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?

a)

Ca3(PO4)2

b)

NH4NO3

c)

KCl

d)

K2SO4

15.

Để phân biệt 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:

a)

KOH

b)

Ca(OH)2

c)

AgNO3

d)

BaCl2

16.

Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ?

a)

NH4NO3

b)

NH4Cl

c)

(NH4)2SO4

d)

(NH2)2CO

17.

Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH2)2CO là

a)

46,67 gam

b)

63,64 gam

c)

32,33 gam

d)

31,33 gam

18.

Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:

a)

KOH

b)

Ca(OH)2

c)

AgNO3

d)

BaCl2

19.

Để tăng năng suất cây trồng ta cần phải

a)

Chọn giống tốt

b)

Chọn đất trồng

c)

Chăm sóc (bón phân; làm cỏ...)

d)

Cả A, B, C

20.

Phân bón dạng đơn gồm

a)

Phân đạm (chứa N).

b)

Phân lân (chứa P).

c)

Phân kali (chứa K).

d)

Cả A, B, C đều đúng.

21.

Để nhận biết dung dịch NH4NO3, KCl người ta dùng dung dịch:

a)

KOH

b)

Ba(OH)2

c)

LiOH

d)

Na2CO3

22.

Cho 0,6 mol Ba(OH)2 vào dung dịch NH4NO3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

a)

13,44 lít

b)

26,88 lít

c)

10,04 lít

d)

12.56 lít

23.

Cho 0,2 mol NaOH vào dung dịch NH4NO3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

a)

2,24 lít

b)

4,48 lít

c)

22,4 lít

d)

44,8 lít

24.

Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học kép là

a)

NH4NO3

b)

K2SO4

c)

(NH4)2

25.

Dung dịch NH4NO3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

a)

2,24 lít

b)

4,48 lít

c)

22,4 lít

d)

44,8 lít

26.

Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học kép là

a)

NH4NO3

b)

K2SO4

c)

(NH4)2SO4

d)

KNO3

27.

Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH4)2SO4 là

a)

42,42 g

b)

21,21 g

c)

24,56 g

d)

49,12 g

28.

Cho 12 gam NaOH vào dung dịch NH4NO3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là

a)

6,72 lít

b)

7,40 lít

c)

8,20 lít

d)

5,65 lít

29.

Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là:

a)

32,33%

b)

31,81%

c)

46,67%

d)

63,64%

30.

Cho 0,1 mol CuSO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa có khối lượng là bao nhiêu?

4 lines
31.

Cho các muối sau: Na2SO4, BaCl2, AgNO3, K2CO3. a) Gọi tên các muối trên. b) Viết PTHH của phản ứng giữa các muối trên trong dung dịch (nếu có).

4 lines
32.

Hãy viết công thức và gọi tên: a) 5 muối tan. b) 3 muối không tan.

4 lines
33.

Cho sơ đồ phản ứng: Muối X + muối Y → muối Z + muối T. Hãy tìm các cặp X, Y nếu: a) X là muối chloride, Y là muối nitrate. b) X là muối của barium, Y là muối của sodium.

4 lines
34.

Để tẩy gỉ sắt (Fe2O3), người ta thường dùng hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1 M cẩn dùng để phản ứng hết với 4 g gỉ sắt (coi hiệu suất phản ứng là 100%).

4 lines
35.

Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?

a)

Khối lượng riêng của nước tăng.

b)

Khối lượng riêng của nước giảm.

c)

Khối lượng riêng của nước không thay đổi.

d)

Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.

36.

Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

a)

8000 N/m2.

b)

2000 N/m2.

c)

6000 N/m2.

d)

60000 N/m2.

37.

Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?

a)

p = m . V

b)

p= mV

c)

p= Vm

d)

p = mV

38.

Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?

a)

Khối lượng riêng của nước tăng.

b)

Khối lượng riêng của nước giảm.

c)

Khối lượng riêng của nước không thay đổi.

d)

Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.

39.

Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa

4 lines
40.

Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000 kg/m3.

a)

9,2l.

b)

8,7l.

c)

7,8l.

d)

6,5l

41.

Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:

a)

0°C.

b)

100°C.

c)

20°C.

d)

4°C.

42.

Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:

a)

pHg < pnước < prượu.

b)

pHg > prượu > pnước.

c)

pHg > pnước > prượu.

d)

pnước > pHg > prượu.

43.

Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

a)

Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm

b)

Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm

c)

Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

d)

Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

44.

Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3.

a)

280,8 m3.

b)

2,808 m3.

c)

2808 m3.

d)

28,08 m3.

45.

Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

4 lines
46.

Biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3.

a)

280,8 m3.

b)

2,808 m3.

c)

2808 m3.

d)

28,08 m3.

47.

Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

a)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

b)

Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.

c)

Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

d)

Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

48.

Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

a)

1,6N.

b)

16N.

c)

160N.

d)

1600N.

49.

Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."

a)

Khối lượng riêng.

b)

Trọng lượng riêng.

c)

Khối lượng.

d)

Thể tích.

50.

Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3

a)

2475 kg.

b)

24750 kg.

c)

275 kg.

d)

2750 kg.

51.

Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

a)

Đơn vị thể tích chất đó.

b)

Đơn vị khối lượng chất đó.

c)

Đơn vị trọng lượng chất đó.

d)

Không có đáp án đúng.

52.

Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?

a)

2700kg/dm³

b)

2700kg/m³

c)

270kh/m³

d)

260kg/m³

53.

Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như sau: Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ Theo em, ý kiến nào đúng

a)

Sử đúng.

b)

Sen đúng.

c)

Anh đúng.

d)

Cả ba bạn cùng sai

54.

Theo em, ý kiến nào đúng

a)

Sử đúng.

b)

Sen đúng.

c)

Anh đúng.

d)

Cả ba bạn cùng sai

55.

Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?

a)

Chỉ cần dùng một cái cân.

b)

Chỉ cần dùng một lực kế.

c)

Cần dùng một cái cân và bình chia độ.

d)

Chỉ cần dùng một bình chia độ.

56.

Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

a)

12,8cm3

b)

128cm3.

c)

1.280cm3.

d)

12.800cm3.

57.

1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

a)

1240kg/m3

b)

1200kg/m3

c)

1111,1kg/m3

d)

1000kg/m3

58.

Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

a)

1300,6kg/m³

b)

2700N

c)

2700kg/m³

d)

2700N/m³

59.

Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

0,69.

b)

2,9.

c)

1,38.

d)

3,2.

60.

Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa

b)

1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước

c)

Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa

d)

Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

61.

Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.

a)

0,667m³

b)

0,667m4.

c)

0,778m³.

d)

0,778m4.

62.

Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối

4 lines
63.

Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

a)

13,5 kg - Nhôm.

b)

13,5 kg - Đá hoa cương.

c)

1,35 kg - Nhôm.

d)

1,35 kg - Đá hoa cương.

64.

Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối

a)

Al ( aluminium)

b)

Fe (iron)

c)

Pd (Palladium)

d)

Đá

65.

Đối các giá trị của khối lượng riêng dưới dãy ra đơn vị g/cm³.

4 lines
66.

Đối các giá trị của khối lượng riêng dưới đây ra đơn vị kg/m³.

4 lines
67.

Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là bao nhiêu?

4 lines
68.

Một khối đá có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng là 2 580 kg/m³. Khối lượng của khối đá là bao nhiêu?

4 lines
69.

Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.

4 lines
70.

Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/cm³Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.

4 lines
71.

Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là 5,6 g/cm3. Tính thể tích của đồng xu.

4 lines
72.

Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm³ chất lỏng khi đầy. Chai chứa đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m³. a) Tính khối lượng của dầu chứa trong bình, b) Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.

4 lines
73.

Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m³ cát. Biết khối lượng riêng của cát là 2 500 kg/m³. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.

4 lines
74.

Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm³, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm³. Tính khối lượng của dầm sắt này.

4 lines
75.

Một khối đá có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng là 2 580 kg/m³ . Khối lượng của khối đá là bao nhiêu?

4 lines