wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Lịch Sử Việt Nam

Total questions: 66

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Nhiệm vụ - mục tiêu.

b)

Tính chất và hình thức hoạt động.

c)

Động lực cách mạng.

d)

Mối quan hệ quốc tế.

2.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

3.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

kỳ với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

4.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công và nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

5.

"Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng" là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 - 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

7.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

9.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

10.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

11.

Sự kiện nào dưới đây đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3- giữa 8-1945).

12.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

13.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ( 9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

14.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

15.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

16.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền

17.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phải lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

19.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, cải cách hệ thống giả, chống lạm phát.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

21.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

22.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.

23.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

24.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

25.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mỹ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

26.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì

a)

thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.

b)

Mĩ - Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Mỹ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

27.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

28.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn "vừa đánh vừa đàm".

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

29.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) được triệu tập trong bối cảnh

a)

tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.

c)

quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

30.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

31.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ

32.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ

33.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

34.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mỹ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

35.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

36.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu đài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

37.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị

38.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

chủ động tiến công Pháp.

b)

thực hiện chiến tranh nhân dân.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

39.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc.

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2- 1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đăng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương.

41.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 | giữa 8-1945).

42.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

43.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 - 1945.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít đã tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: Độc lập tự do, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

44.

Một trong những điểm giống nhau của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

45.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

46.

Nhận định "Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, cho đảo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

47.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.

48.

Từ thực tiễn của cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) ở Việt Nam cho thấy, một nội dung quan trọng trong tư tưởng của Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang là

a)

dùng bạo lực để chấn áp mọi kẻ thù của dân tộc.

b)

giành chính quyền từ nông thôn bao vây thành thị

c)

khởi nghĩa toàn dân vì mục tiêu giành chính quyền.

d)

xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân đánh Nhật.

49.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cuba năm 1959 so với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đấu tranh ngoại giao.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh vũ trang.

d)

khởi nghĩa từng phần.

50.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khở

51.

Về hội nhập quốc tế, trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước châu Phi.

b)

Thành lập liên minh quân sự - chính trị với các nước Đông Dương.

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế.

d)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

52.

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

53.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, hoạt động đối ngoại có tác động nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bao vây cô lập.

c)

Tránh được cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.

d)

Giúp Việt nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

54.

Năm 1950, Quốc gia đầu tiên trong khối xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam là

a)

Liên Xô.

b)

Cu ba

c)

Trung Quốc

d)

Ba Lan

55.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan

56.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Mỹ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút một phần quân về nước.

b)

Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Là sự nhân nhượng có nguyên tắc của Việt nam trong việc giành thắng lợi từng bước.

d)

là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị, quân sự, binh vận.

57.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn điện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

58.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

59.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

60.

So với các thời kỳ trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

b)

Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

d)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

61.

Cho đoạn tư liệu sau "Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ." (Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Việt Nam)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến mục tiêu của Việt Nam khi tiến hành công cuộc đổi mới.

b)

Thành tựu nổi bật mà ngân hàng thế giới ghi nhận ở Việt Nam là nhanh chóng trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp.

c)

Công cuộc đổi mới ở Việt nam thành công nhờ sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan trong đó xu hướng toàn cầu thuận lợi là yếu tố quyết định nhất.

d)

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là cải thiện, nâng cao thu nhập cho nhân dân.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau

Phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hóa biến chất, chống những thói quen lỗi thời đại đẳng.”

"...Để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình, Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới tổ chức; đối mới đội ngũ cán bộ; đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác ....

Trường Chinh, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, năm 1986.

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình.

b)

Đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác không nằm trong những đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thấy cần phải đấu tranh chống những thói quen lỗi thời, bảo thủ trì trệ trong quá trình đổi mới.

d)

Sự chủ quan, nóng vội là điều mà Ðảng Cộng sản Việt Nam khuyến khích trong quá trình đổi mới.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã.. Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.

(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Nội, 2008, tr.786)

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c)

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d)

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong công cuộc Đổi mới đất nước, việc xác định phải xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh là hết sức cần thiết trong thời buổi hội nhập hiện nay. Môi trường văn hóa có vai trò quan trọng trong việc hình thành và giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống con người. Nội dung xây dựng môi trường văn hóa được Đảng xác định bao gồm: xây dựng đời sống văn hóa ở các cơ sở; xây dựng gia đình, cộng đồng dân cư văn hoá, xây dựng nếp sống văn minh; xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hoá; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức phong trào văn hoá, văn nghệ. Chúng ta biết rằng, mục đích xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh là để đáp ứng nhu cầu văn hoá đa dạng và không ngừng tăng lên của các tầng lớp nhân dân.”

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Quốc Hội – https://quochoi.vn)

a)

Trong công cuộc Đổi mới đất nước. Đăng xác định xây dựng môi trường văn hóa lãnh mạnh là rất cần thiết trong thời buổi hội nhập hiện nay

b)

Mục đích xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh chỉ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa, không liên quan đến nhu cầu văn hóa của nhân dân.

c)

Xây dựng đời sống văn hóa tại cơ sở và nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa là một phần quan trọng trong việc tạo dựng môi trường văn hóa lãnh mạnh.

d)

Việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh không chỉ giúp hình thành và giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống con người, mà còn là một yếu tố cốt lõi để đáp ứng nhu cầu văn hóa ngày càng đa dạng của các tầng lớp nhân dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

66.

Đọc các đoạn tư liệu sau:

Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 7 tiểu đoàn bộ binh, kể cả lính , cùng hàng chục xe tăng lội nước M113, tàu chiến và hơn 20 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung, Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long.

Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hướng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy.”

(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.340.)

a)

Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận”, “ thiết xa vận”.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

d)

Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.