Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kỳ 2 - Tin Học 10
Total questions: 62
Worksheet time: 32mins
Cấu trúc lặp v���i số lần biết trước là:
for
while <Điều kiện>:
for
for
Cho bài toán tính tổng s=1+2+3+...+n. Để giải bài toán trên ta có thể dùng:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Hàm ceil()
Hàm toán học sqrt()
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần biết trước.
Dùng câu lệnh for ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Trong Python có 2 dạng lặp: Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng một biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Cho đoạn chương trình sau: s=0 i=1 while i<=5: s=s+1 i=i+1 Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(1,5): print(i,end=' ') Trên màn hình i có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Câu lệnh for trong Python có thể lặp qua các phần tử của một danh sách.
Câu lệnh while sẽ lặp vô hạn nếu điều kiện luôn đúng.
Trong Python, câu lệnh for không thể lặp qua một chuỗi.
Câu lệnh while không yêu cầu khởi tạo biến trước khi sử dụng.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Vòng lặp for trong Python luôn lặp đúng số lần như số phần tử trong danh sách.
Có thể sử dụng else sau một vòng lặp for hoặc while.
Câu lệnh for phải sử dụng biến đếm để lặp qua các phần tử.
Vòng lặp while sẽ dừng lạ
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Python không cho phép lồng các vòng lặp.
Có thể sử dụng range() để tạo một dãy số trong một vòng lặp for.
Câu lệnh while không yêu cầu khởi tạo biến trước khi sử dụng.
Khi sử dụng vòng lặp, các biến được khai báo trong vòng lặp không thể sử dụng bên ngoài vòng lặp.
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
def tên_hàm(tham số): Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số) Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm() Các lệnh mô tả hàm
def (tham số): Các lệnh mô tả hàm
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu.
Cho đoạn chương trình sau:
def chuvi(d,r):
cv=(d+r)*2
#ra khỏi hàm
a=int(input(‘Nhập chiều dài’))
b=int(input(‘Nhập chiều rộng’))
print(chuvi(a,b))
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Thiếu lời gọi hàm.
Thiếu dấu ':' cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm.
Thiếu tham số hình thức.
Thiếu lệnh return giá trị cần trả về ơ
Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có:
Dấu ':'
Dấu ';'
Dấu '.'
Dấu ','
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá trị trả về.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Hàm gcd(x,y) trả về:
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
Trị tuyệt đối của x và y
Khi sử dụng hàm có sẵn (trong một thư viện) ta cần:
Gọi hàm có sẵn thực hiện mà không cần xây dựng lại hàm đó.
Phải xây dựng lại hàm đó.
Phải khai báo hàm trước khi gọi.
Phải khai báo và xây dựng lại.
Cho đoạn chương trình sau: def chuvi(d,r): cv=(d+r)*2 return cv #ra khỏi hàm a=int(input('Nhập chiều dài: ')) b=int(input('Nhập chiều rộng: ')) print(chuvi(a,b)) Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
chuvi(a,b)
chuvi(d,r)
return cv
cv=(d+r)*2
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con?
Giúp việc lập trình trở nên dễ dàng hơn.
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
Chương trình dễ hiểu, dễ đọc.
Khó phát hiện lỗi.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tham số của hàm có thể được chỉ định bằng cách sử dụng tên tham số trong khi gọi hàm.
Một hàm trong Python không thể được truyền như một đối số cho một hàm khác.
Một hàm trong Python có thể không có tham số.
Tên của hàm trong Python không thể chứa ký tự đặc biệt như dấu chấm (.) hoặc dấu cách.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Từ khóa def được sử dụng để định nghĩa một lớp, không phải một hàm.
Tên hàm trong Python có thể bắt đầu bằng một số.
Nếu không có từ khóa return, hàm sẽ tự động trả về giá trị 0.
Thư viện math trong Python cung cấp các hàm toán học như sin(), cos(), và sqrt().
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn ('') hoặc nháy kép ("")
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Cho xâu s= 'abc'. Hàm len(s) có giá trị là:
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau: s1= 'ôn' s2= 'tập' print(s1+s2) Kết quả trên màn hình là:
ôn
tập
ôntập
ôn tập
Hàm y.count(x) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Hàm y.count(x,vt1,vt2) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y từ vị trí vt1 đến vị trí vt2.
Hàm y.replace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như một xâu con của xâu x.
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
1
2
3
0
Cho xâu st= 'ôn tập'. S[0]=?
'n'
'ô'
't'
0
Cho đoạn chương trình sau: S1= 'vui học tin' S2= 'i' print(S1.count(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
2
3
1
4
Cho đoạn chương trình sau: S1= 'vui học tin' S2= 'i' print(S1.count(S2,5,7)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
0
3
1
4
Cho đoạn chương trình sau: s= 'Ninh Hòa' print(s.replace('Ninh', 'Khánh')) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
Ninh Hòa
Khánh Hòa
Ninh Hòa, Khánh Hòa
Hòa
Cho đoạn chương trình sau: S1= 'Kiểm tra giữa kì' S2= 'i' print(S1.find(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau: S1= 'Kiểm tra giữa kì' S2= 'ê' print(S1.find(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
-1
2
1
0
Cho đoạn chương trình sau:
s= ‘abcde’
print(s[1:4])
Trên màn hình sẽ xuất hiện xâu:
abc
bcde
bcd
cde
Cho đoạn chương trình sau:
s= ‘abcde’
print(s[3:])
Trên màn hình sẽ xuất hiện:
de
bcde
abcd
cde
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong Python, kiểu dữ liệu chuỗi được định nghĩa bằng cách sử dụng dấu nháy đơn hoặc dấu nháy kép.
Hàm strip() có thể được sử dụng để loại bỏ các khoảng trắng ở đầu và cuối chuỗi.
Bạn có thể sử dụng toán tử * để nhân một chuỗi với một số nguyên, điều này sẽ lặp lại chuỗi đó.
Kiểu dữ liệu chuỗi trong Python hỗ trợ chỉ số âm để truy cập các ký tự từ cuối chuỗi.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bạn không thể sử dụng phương thức count() để đếm số lần xuất hiện của một ký tự trong chuỗi.
Bạn có thể thay đổi một ký tự trong chuỗi bằng cách chỉ định chỉ số của nó.
Hàm len() có thể được sử dụng để tính độ dài của một chuỗi.
Trong Python, một chuỗi có thể chứa các ký tự đặc biệt như ký tự trắng và ký tự Unicode.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phương thức replace() có thể được sử dụng để thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác.
Kiểu dữ liệu chuỗi trong Python hỗ trợ chỉ số âm để truy cập các ký tự từ cuối chuỗi.
Bạn có thể xác định kiểu dữ liệu của một biến bằng cách sử dụng hàm type().
Trong Python, bạn không thể dùng toán tử == để so sánh hai chuỗi.
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm:
type()
len()
sort()
pop()
Để khởi tạo danh sách a là một danh sách rỗng ta viết:
a=''
a=[]
a=[0]
a=""
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
clear()
remove()
Lệnh a.sort() thực hiện:
Xóa danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không giảm.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a.
Lệnh a.insert(i,x) thực hiện:
Xóa danh sách a.
Bổ sung phần tử x vào trước phần tử đứng ở vị trí i trong danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Bổ sung phần tử i vào trước phần tử đứng ở vị trí x trong danh sách a.
Lệnh a.pop(i) thực hiện:
Xóa danh sách a.
Xoá phần tử đứng ở vị trí i trong danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a.
Cho danh sách a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
0
2
4
6
Giả sử danh sách được xác định như sau: A = [1, 2, 3, 10, "Hello", "Happy"] Em hãy cho biết câu lệnh sau in gì ra màn hình? print(A[2], A[4], A[5], len(A))
2 10 Happy 6
2 10 "Happy" 6
3 Hello Happy 6
3 "Happy" "Hello" 6
Cho đoạn chương trình sau: a=[3,1,5,2] a.sort() print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1, 2, 3, 5]
[3, 1, 5, 2]
[5, 3, 2, 1]
[3, 5, 2, 1]
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=["Hoa", "Mai"]
a=[ "Mai"]
a=["Hoa","Hùng"]
a=["Hùng"]
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[1,4,2,3]
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[2,1,2,3]
a=[2,3]
a=[0,1,2,3]
a=[1,2,3,2]
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta viết:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Các cách khởi tạo danh sách sau đây, cách nào sai?
ds = [1, 2, 3]
ds = [x for x in range(3)]
ds = [int(x) for x in input().split()]
ds = list(3)
Cho danh sách a gồm các phần tử [3, 4, "năm"]. Khi đó len(a)=?
1
2
3
4
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh:
a[1]
a[0]
a0
a[]
Trên màn hình sẽ có các giá trị:
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
Giả sử AGiả sử A = [‘a’, ‘b’, ‘c’, ‘d’, 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
6 in A
‘a’ in A
True, False.
True, False.
False, False.
False, True.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong Python, danh sách được định nghĩa bằng cách sử dụng dấu ngoặc vuông [].
Danh sách trong Python là bất biến (immutable).
Bạn có thể truy cập các phần tử của danh sách bằng chỉ số (index).
Phương thức append() được sử dụng để thêm một
Cho đoạn chương trình sau:
s= ‘abcde’
print(s[:4])
Trên màn hình sẽ xuất hiện xâu:
abc
abcd
bcde
cde
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nếu bạn cố gắng truy cập một chỉ số không tồn tại trong danh sách, Python sẽ trả về giá trị None.
Bạn có thể lặp qua các phần tử của danh sách bằng vòng lặp for.
Phương thức count() có thể được sử dụng để đếm số lần xuất hiện của một phần tử trong danh sách.
Bạn không thể sao chép một danh sách bằng cách sử dụng cú pháp list1 = list2
