NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Chủ nghĩa Duy vật
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Khi Democritus xem “Atom” là yếu tố đầu tiên cơ bản tạo nên thế giới, ông đã thể hiện quan điểm triết học của:
chủ nghĩa duy vật tầm thường
chủ nghĩa duy vật chất phác
chủ nghĩa duy vật biện chứng
chủ nghĩa duy vật siêu hình
Khi đưa ra quan điểm vật chất quyết định ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định vật chất quyết định
nguồn gốc, nội dung, hiện tượng, kết cấu, sự vận động đi lên của ý thức
nguồn gốc, nội dung, bản chất, kết cấu, sự vận động và phát triển của ý thức
nguồn gốc, hình thức, bản chất, kết quả, mối liên hệ và sự vận động của ý thức
kết cấu, hiện tượng, bản chất, kết quả, sự vận động và phát triển của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cho rằng sự xuất hiện của bất kỳ phạm trù mới nào cũng đều được quy định bởi chính tiến trình phát triển của
kinh nghiệm
nhận thức
kỹ năng
thói quen
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình chủ thể nhận thức đưa ra được những kết luận có tính bản chất về khách thể nhận thức là
nhận thức kinh nghiệm
nhận thức lý tính
nhận thức đời thường
nhận thức cảm tính
Thomson phát hiện ra điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử năm 1897 đã
chứng minh nguyên tử có hạt nhân và điện tử
chứng minh hạt nhân luôn trung hòa về điện
bác bỏ quan niệm nguyên tử là nhỏ nhất
bác bỏ quan niệm nguyên tử phân chia được
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình chủ thể nhận thức thu nhận được những tư liệu phong phú đa dạng về khách thể nhận thức là
nhận thức khoa học
nhận thức lý tính
nhận thức lý luận
nhận thức cảm tính
Định nghĩa kinh điển của Lênin về vật chất đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của
chủ nghĩa duy vật siêu hình
chủ nghĩa duy tâm chủ quan
chủ nghĩa duy tâm khách quan
chủ nghĩa duy vật biện chứng
Ăngghen định nghĩa ngắn gọn “Vận động” là
sự di chuyển vị trí
sự tác động qua lại
mọi sự thay đổi
không gian di chuyển
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức là
thể thao
lao động
văn hóa
ngôn ngữ
Triết học Mác - Lênin khẳng định: ý thức không phải là sự vật, mà chỉ là
cái được phản ánh trong trực quan
bản thân chính sự vật trong óc người
suy luận lý tính trong bộ óc con người
hình ảnh của sự vật ở trong óc người
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt giữa chủ thể và đối tượng phản ánh:
trao đổi thông tin - mô hình hóa đối tượng - hiện thực hóa mô hình
mô hình hóa đối tượng - trao đổi thông tin - hiện thực hóa mô hình
trao đổi thông tin - hiện thực hóa mô hình - mô hình hóa đối tượng
hiện thực hóa mô hình - trao đổi thông tin - mô hình hóa đối tượng
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, ý thức gồm
tự ý thức, tiềm thức và vô thức
tri thức, tình cảm và ý chí
vô thức, cái siêu ngã và ý chí
trí tuệ nhân tạo và tri thức
Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân
tự nhiên và xã hội
sự vật, hiện tượng
ý niệm tuyệt đối
thế giới vật chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu mối liên hệ
khách quan nhất
phổ biến nhất
bản chất sâu xa
bên trong sự vật
Trong nguyên lý mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, các mối liên hệ có những tính chất nào?
Tính khách quan - tính phổ biến - tính đa dạng
Tính trừu tượng - tính khách quan - tính phổ biến
Tính cụ thể - tính phổ biến - tính đa dạng
Tính hệ thống - tính cụ thể - tính chủ quan
Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật khẳng định sự phát triển có
tính hệ thống - tính cụ thể - tính chủ quan – tính đa dạng
tính cụ thể - tính phổ biến - tính đa dạng – tính chủ quan
tính khách quan - tính phổ biến - tính đa dạng – tính kế thừa
tính trừu tượng - tính khách quan - tính phổ biến – tính kế thừa
Ăngghen xác định đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng là khoa học về
những mối liên hệ của tự nhiên, xã hội và tư duy
những quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ
những mặt đối lập lẫn nhau trong mọi sự vật, hiện tượng
những quy luật phổ biến nhất của mọi vận động
Phạm trù triết học dùng để chỉ “Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác” được gọi là
cái đơn nhất
cái chung
cái riêng
cái đặc thù
Phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác được gọi là
cái đơn nhất
cái riêng
cái phổ biến
cái chung
Triết học Mác - Lênin khẳng định nguyên nhân và kết quả có thể
song hành với nhau
phụ thuộc lẫn nhau
chuyển hóa lẫn nhau
đối lập với nhau
Phép biện chứng duy vật đã khẳng định ranh giới giữa tất nhiên với ngẫu nhiên có tính chất
tuyệt đối
tương đối
thống nhất
rõ ràng
Hạn chế trong quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình thế kỷ XV - XVIII là
xem vật chất có tính khách quan
đặt vật chất trong mối liên hệ phổ biến
gắn chặt vật chất với vận động
đồng nhất vật chất với khối lượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung
Muốn biến đổi sự vật trước hết phải thay đổi nội dung
Một nội dung chỉ có một hình thức và ngược lại
Hình thức của sự vật, hiện tượng do nội dung quyết định
Mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp được gọi là
quy luật
khái niệm
phạm trù
nguyên lý
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra
cách thức của sự vận động, phát triển
nguyên nhân của sự vận động, phát triển
nguồn gốc của sự vận động, phát triển
khuynh hướng của sự vận động, phát triển
Triết học Mác - Lênin xác định hạt nhân của phép biện chứng duy vật là
quy luật lượng - chất
quy luật đồng nhất
quy luật phủ định
quy luật mâu thuẫn
Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng của sự phát triển được biểu thị bằng đường
tròn lặp lại
elip lặp lại
thẳng vô tận
xoáy ốc đi lên
Sự phản ánh một vài thuộc tính bên ngoài của đối tượng, khi đối tượng tiếp xúc trực tiếp với chủ thể nhận thức là
cảm giác
biểu tượng
phán đoán
suy luận
Khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính là
suy luận
phán đoán
biểu tượng
khái niệm
Dựa trên cơ sở định nghĩa vật chất của Lênin, tìm câu sai:
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là phạm trù triết học
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là cái được ý thức phản ánh
Sự thống nhất của các mặt đối lập mang tính chất:
Tính cụ thể
Tuyệt đối, vĩnh viễn
Vừa tương đối, vừa tuyệt đối
Tương đối, tạm thời
Trong một mâu thuẫn biện chứng, hai mặt đối lập vận động và phát triển qua những giai đoạn nào?
Khác biệt - đấu tranh - thống nhất
Thống nhất - khác biệt - đấu tranh
Xung đột - đấu tranh - thống nhất
Khác biệt - xung đột - đấu tranh
Chọn sai sau đây:
Nội dung quyết định hình thức, hình thức có tác động trở lại nội dung
Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức
Cùng một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung
Nội dung và hình thức tồn tại biệt lập với nhau
Ý thức muốn tác động ngược lại vật chất phải thông qua:
Hoạt động thực tiễn của con người
Khối óc của con người
Đôi bàn tay của con người
Quan hệ của con người
Vì mâu thuẫn mang tính phong phú, đa dạng nên khi giải quyết mâu thuẫn cần phải:
Tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể
Chủ quan, duy ý chí
Áp dụng máy móc, rập khuôn, giáo điều
Tuân thủ kinh nghiệm từ trước
Theo phép biện chứng duy vật, phương pháp nào giúp con người phân biệt mâu thuẫn trong một sự vật hiện tượng?
Phân đôi cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập của nó
Tìm những điểm khác nhau trong một sự vật, hiện tượng
Đợi các điều kiện chín muồi cho sự vật hiện tượng bộc lộ mâu thuẫn
Tạo các yếu tố chủ quan thúc đẩy các mặt đối lập phát triển
Thuyết Âm - Dương là thể hiện quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đồng nhất của tư duy
Quy luật lượng - chất
Tích tiểu thành đại là thể hiện quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đồng nhất của tư duy
Quy luật lượng - chất
Một vốn 4 lời thể hiện quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật đồng nhất của tư duy
Quy luật lượng - chất
Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính chất nào sau đây:
Tính ổn định
Tương đối, tạm thời
Tuyệt đối, vĩnh viễn
Vừa tương đối, vừa tuyệt đối
10. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a. Có 1 thế giới là thế giới vật chất.
c. Thế giới tồn tại hữu hạn trong không gian và thời gian
d. Có nhiều thế giới.
b. Có 1 thế giới là trần gian.
c và d
18. Ai là người đưa ra quan điểm: "Sự phát triển là một cuộc"đấu tranh” giữa các mặt
đối lập”?
a. C. Mác
b. Ph. Ăngghen
c. V.I. Lênin
d. Hồ Chí Minh
17. Câu tục ngữ : Thất bại là mẹ thành công" là biểu hiện của
a. Tính kế thừa của phủ định biện chứng
c. Tính lặp lại của phủ định biện chứng
b. Tính khách quan của phủ định biện chứng
d. Tính cụ thể của phủ định biện chứng
9. Quy luật là mối liên hệ có tính chất:
b. Chủ quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên
a. Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ
biến và lặp lại
c. Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung
nhất, cụ thể
d. Toàn diện, phong phú, tất yếu, khách
quan, đa dạng
4. Khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng đưoc gọi bằng khai niệm nào sau đây:
a. Chất
b. Độ
c. Điểm nút
d. Bước nhảy
1. Câu tục ngữ: " Xa mặt, cách lòng” là biếu
hiện của:
a. Quy luật lượng - chất
b. Quy luật mâu thuẫn
c. Quy luật phủ định của phủ định
d. Quy luật triệt tam
"Bất kì nơi đâu trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đạ dạng. chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật hiện tượng"
Điều này thể hiện tính chất gì của mối liên hệ phổ biến?
Tính đa dạng
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính kế thừa
Việc các mối liên hệ phổ biển được chia thành nhiều dạng: MLHPB trực tiếp và gián tiếp, MLHPB giữa bản chất và hiện tượng,.... Thể hiện tính chất gì của nguyên lý MLH phổ biến?
Tính đa dạng
Tính phổ biến
Tính khách quan
Tính kế thừa
Để phân loại các mối liên hệ: trực tiếp và gián tiếp, bản chất và hiện tượng, chủ yếu và thứ yếu,... phải tùy vào_____của từng mối liên hệ
vị trí và ý nghĩa
tính ngẫu nhiên và tất nhiên
tính chất và vai trò
vai trò và mức độ tác động
Sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm phiến diện và quan điểm chiết trung là gì?
Quan điểm phiến diện chỉ xem xét một mặt của sự vật
Quan điểm chiết trung xem xét đầy đủ mọi mặt của sự vật.
Quan điểm phiến diện tuyệt đối hóa một mặt của sự vật,
Quan điểm chiết trung kết hợp nhiều mặt của sự vật một cách không có nguyên tắc, không phân biệt cái chủ yếu và cái thứ yếu.
Quan điểm phiến diện phản ánh đúng bản chất sự vật
Quan điểm chiết trung phản ánh sai lệch hiện tượng bên ngoài.
Quan điểm phiến diện mang tính chủ quan
Quan điểm chiết trung mang tính khoa học và khách quan.
Sự vận dụng nội dung của 2 nguyên lý BCDV nêu trên vào hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tuân theo quy tắc gì?
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nguyên tắc DVBC
Yếu tố nào sau đây giúp phân biệt SVHT này với SVHT kia
Chất của SVHT
Lượng của SVHT
Độ của SVHT
Điểm nút của SVHT
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ bước nhảy ta phân biệt bước nhảy thành:
Bước nhảy chủ yếu và bước nhảy thứ yếu
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần
Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
Căn cứ vào thời gian, cơ chế của bước nhảy, ta phân biệt bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
Bước nhảy chủ yếu và bước nhảy thứ yếu
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần
Bước nhảy cơ bản và bước nhảy không cơ bản
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có thể phân biệt mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với 1 sự vật hiện tượng, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mqh giữa các giai cấp ở 1 giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định là gì?
Sự phủ định diễn ra liên tục và triệt để, xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng, không lặp lại.
Sự phát triển dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn
Sự phát triển phụ thuộc chủ yếu vào ý thức chủ quan của con người.
7. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.
Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin;
b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;
c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.
d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
8. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.
d. Các phán đoán kia đều đúng.
c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
b.Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị - xh độc lập.
a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
9. Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.
a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc,Kinh tế học Anh,Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
b.Triết học biện chứng của Hêghen,Ktế chính trị cổ điển Anh,tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.
c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đức
d.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Ông cho rằng vũ trụ không phải do Chúa trời hay một lực lượng siêu nhiên thần bí nào tạo ra . Nó “ mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tàn lụi”. Ông là ai?
a) Đêmôcrít
b) Platôn
c) Hêracơlít
c) Platôn
36. Sai lầm của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?
d - Coi ý thức cũng là một dạng vật chất
c - Đồng nhất vật chất với hiện thực
b - Quy vật chất về một dạng vật thể
a - Đồng nhất vật chất với tồn tại
Hãy chọn từ điền vào chổ trống để hoàn thiện nội dung của định nghĩa sau: V.I.Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong …, được … chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …”.
d - Tư tưởng
c - Nhận thức
b - Cảm giác
a - Ý thức
Sự bóc lột trong quan hệ SX Tư bản dựa trên
A. chiếm đoạt giá trị thặng dư do công nhân tạo ra
B. Sự phân phối không đều tư liệu sản xuất trong xã hội
D. Việc nhà nước can thiệp vào quá trình sản xuất và lưu thông
C. Sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp lao động
Mỗi nguyên lí chung, theo tinh thần của chủ nghĩa Mác – Lênin, đều được xem xét theo:
A. Quan điểm lịch sử, gắn với những nguyên lí khác và gắn với kinh nghiệm cụ thể của lịch sử
B. Quan điểm siêu hình, tách rời điều kiện lịch sử cụ thể
C. Quan điểm thực tiễn, coi trọng vai trò của hoạt động nhận thức và cải tạo hiện thực
D. Quan điểm khái quát, nhằm xây dựng các kết luận có tính phổ biến cao
