Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền và nghĩa vụ công dân

Total questions: 74

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lí theo quy định của pháp luật. Nội dung này là thể hiện quy định của pháp luật về công dân bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ.

b)

trách nhiệm pháp lí.

c)

trách nhiệm bản thân.

d)

quyền của công dân.

2.

Mọi công dân không bị phân biệt giới tính, dân tộc, địa xã hội… nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều

a)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

được pháp luật bảo vệ

c)

bị cưỡng chế thực hiện.

d)

được nhà nước tôn trọng.

3.

Công dân vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau điều chịu trách nhiệm pháp lí như nhau. Điều này cho thấy công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

lợi ích tư pháp.

c)

năng lực pháp lí.

d)

trách nhiệm cộng đồng.

4.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí là

a)

thoả mãn tất cả nhu cầu.

b)

ngang bằng về lợi nhuận.

c)

đáp ứng mọi sở thích.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

5.

Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

a)

bổn phận.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

6.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng trước Nhà nước.

d)

bình đẳng về nghĩa vụ.

7.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

8.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

9.

Nhà nước ta luôn có những chính sách đãi ngộ để thu hút người tài làm việc và cống hiến cho đất nước mà không phân biệt giới tính. Điều này thể công dân bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

10.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí.

b)

phân chia quyền lợi.

c)

địa vị chính trị.

d)

danh dự cá nhân.

11.

Theo qui định của pháp luật, công dân được đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được thành lập doanh nghiệp là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

lao động.

d)

gia đình.

12.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

chính trị.

c)

kinh tế.

d)

văn hóa, giáo dục.

13.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?

a)

Tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Hỗ trợ người già neo đơn.

14.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần, địa vị….. nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng quyền và

a)

thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật quy định.

b)

hưởng lợi ích mà bản thân mong muốn.

c)

tuân thủ PL những quy định của xã hội.

d)

chịu trách nhiệm pháp lí trước pháp luật.

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội?

a)

là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

b)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm người trong xã hội.

c)

tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh.

d)

tạo sự công bằng giữa mọi công dân, không bị phân biệt đối xử trong các lĩnh vực.

16.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động.

b)

công bằng trong lao động.

c)

hợp đồng lao động.

d)

thực hiện quyền lao động.

17.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu, định đoạt và sử dụng là nói về quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

a)

quan hệ nhân thân.

b)

quan hệ về tài sản.

c)

việc nuôi dạy con cái.

d)

tìm kiếm việc làm.

18.

Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với

a)

yêu cầu của bố mẹ.

b)

nhu cầu xã hội.

c)

khả năng bản thân.

d)

định hướng nhà trường.

19.

Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tiến hành các hoạt động kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về

a)

lao động công vụ.

b)

phát triển kinh tế.

c)

quan hệ xã hội.

d)

bảo vệ môi trường.

20.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học tập không hạn chế.

b)

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

21.

Trong kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

22.

Nội dung nào nói về quyền bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động?

a)

Tự do việc làm trong công ty theo sở thích của mình.

b)

Tự do sử dụng sức lao động của mình.

c)

Lựa chọn điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

d)

Bắt buộc ký hợp đồng lao động theo ý muốn chủ quan của mình.

23.

Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây?

a)

Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông.

b)

Kinh doanh các chất ma túy.

c)

Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật.

d)

Kinh doanh các loại động vật quý hiếm.

24.

Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm việc tại một cơ quan Y, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

a)

Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.

b)

Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

25.

Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. Bạn nào đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật? 

a)

Bạn Q và P.

b)

Bạn K và P.

c)

Bạn Q và K.

d)

Cả 3 bạn Q, P, K.

26.

Bình đẳng giới là

a)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

c)

nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.

d)

nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

27.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

d)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

28.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

c)

Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

29.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có công việc ổn định.

b)

phát huy được năng lực của mình.

c)

phát huy được tài năng như nhau.

d)

phát triển được bản sắc riêng.

30.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

31.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và giáo dục.

32.

Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

xã hội.

33.

Doanh nghiệp có hành vi kì thị, xa lánh trong việc tuyển dụng giữa lao động nam và lao động nữ là vi phạm quyền

a)

Bình đẳng giới.

b)

Bình đẳng công dân.

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

34.

Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng và được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

xã hội.

35.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Học trước tuổi chỉ dành cho dân tộc đa số.

b)

Nữ giới không được vượt lớp.

c)

Công dân lớn tuổi không được học tập.

d)

Mọi công dân có quyền học từ thấp đến cao.

36.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

d)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.

37.

Nam nữ nước ta điều có cơ hội trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng. Điều này góp phần trong việc xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển. Nội dung trên thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Ý nghĩa bình đẳng giới.

b)

Mục tiêu bình đẳng giới.

c)

Nghĩa vụ bình đẳng giới.

d)

Lợi ích bình đẳng giới.

38.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng gia đình là vợ, chồng không được

a)

xúc phạm, danh dự của nhau.

b)

chăm sóc con khi bị bệnh.

c)

sở hữu tài sản riêng.

d)

giúp đỡ nhau cùng phát triển.

39.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sở hữu tài sản chung và quyết định các nguồn lực trong

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

xã hội

40.

Cha mẹ có hành vi phân biệt giữa con trai và con gái trong việc phát triển là vi phạm quyền bình đẳng nào sau đây?

a)

Bình đẳng giới.

b)

Bình đẳng hôn nhân.

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

41.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Con gái không được học quá nhiều.

b)

Cha mẹ phân biệt đối xử giữa các con.

c)

Việc học tập con cái phải do cha mẹ quyết định.

d)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung.

42.

Việc thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình, tạo điều kiện để gia đình ổn định, phát triển và hạnh phúc góp phần vào sự nghiệp chung của đất nước. Điều này nói lên nội dung nào sau đây của quyền bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Ý nghĩa.

b)

Quyền.

c)

Nội dung.

d)

Lợi ích.

43.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tổ chức.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

dân tộc.

44.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

tinh thần dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

45.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

46.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

chia rẻ dân tộc.

b)

đoàn kết dân tộc.

c)

phát triển kinh tế.

d)

quản lí nhà nước.

47.

Công dân có hành vi kì thị, xa lánh người dân tộc thiểu số là vi phạm quyền bình đẳng nào sau đây?

a)

Bình đẳng xã hội.

b)

Bình đẳng giới.

c)

Bình đẳng tôn giáo.

d)

Bình đẳng dân tộc.

48.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Hỗ trợ kinh tế cho đồng bào vùng sâu.

c)

Ngược đãi hành hạ con cái.

d)

Không tuyển dụng lao động dân tộc thiểu số.

49.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Tất cả các dân tộc đều được tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Người dân tộc thiểu số không được kết hôn với người kinh.

c)

Người dân tộc thiểu số không được bổ nhiệm, đề bạc.

d)

Kì thị, dè biểu người tộc thiểu số.

50.

Theo em hiểu, tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

51.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

xã hội.

52.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

53.

Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số điều có đại biểu của mình trong Quốc hội là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

xã hội

54.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

kinh tế.

b)

truyền thông.

c)

tín ngưỡng.

d)

tôn giáo.

55.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

chính trị.

c)

kinh tế.

d)

văn hóa, giáo dục.

56.

Mọi công dân không phiên biệt dan tộc, tôn giáo, giới tính, đặc điểm cá nhân, địa vị, hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh kinh tế điều bình đẳng về cơ hội học tập. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực

a)

giáo dục.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

xã hội

57.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

phong tục.

58.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

phong tục.

59.

Việc nhà nước ta luôn có những chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo. Điều này giúp tạo nên sự công bằng, ổn định chính trị trong nước. Đây là nội dung thể hiện ý nghĩa của quyền nào sau đây?

a)

Bình đẳng giới.

b)

Bình đẳng công dân.

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

60.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo được hoạt động

a)

tự do trong khuôn khổ của pháp luật.

b)

hoàn toàn tự chủ.

c)

hoàn toàn tự do.

d)

Tự do theo quy định của tín ngưỡng.

61.

Tôn giáo là một hình thức có

a)

tín ngưỡng.

b)

hủ tục.

c)

bói toán.

d)

mê tín dị đoan.

62.

Tôn giáo và các tổ chức tôn giáo được tổ chức hoạt động tôn giáo theo hiến chương, điều lệ và văn bản có nội dung tương tự của các tổ chức tôn giáo. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền bình đẳng tôn giáo.

b)

nghĩa vụ tôn giáo.

c)

lợi ích tôn giáo.

d)

trách nhiệm công dân.

63.

Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng phải tuân thủ Hiến pháp, Luật và các quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền bình đẳng tôn giáo.

b)

nghĩa vụ tôn giáo.

c)

lợi ích tôn giáo.

d)

quyền và lợi ích tôn giáo.

64.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

b)

mê tín dị đoan

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

buôn thần bán thánh.

65.

Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

Bình đẳng trước pháp luật.

b)

Không bị phân biệt đối xử.

c)

Bình đẳng như nhau.

d)

Tự do hoạt động.

66.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

pháp luật.

b)

giáo hội.

c)

đạo pháp.

d)

hội thánh.

67.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ.

b)

bảo vệ.

c)

bảo đảm.

d)

tôn trọng.

68.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

69.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau?

a)

Tôn trọng.

b)

Độc lập.

c)

Công kích.

d)

Ngang hàng.

70.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

có sự phân biệt.

c)

bình đẳng như nhau.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

71.

Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng của người Việt Nam?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Xem bói.

c)

Lên đồng.

d)

Yểm bùa.

72.

Việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước Việt Nam. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây của chính sách tôn giáo?

a)

Ý nghĩa.

b)

Quyền bình đẳng.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Lợi ích.

73.

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân, xem đây là một trong những bộ phận không thể tách rời trong chính sách đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây của chính sách tôn giáo?

a)

Ý nghĩa.

b)

Quyền bình đẳng.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Lợi ích.

74.

Sự kiện Thích Quảng Độ đã chủ mưu cho việc tài trợ những người đi khiếu kiện đất đai nhằm kích động, gây rối an ninh trật tự xã hội. Vậy việc làm của Thích Quảng Độ là gì?

a)

Lợi dụng tự do tôn giáo.

b)

Hoạt động tín ngưỡng.

c)

Hoạt động tôn giáo.

d)

Hoạt động mê tín dị đoan.