Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HK2 HOÁ HỌC 12
Total questions: 40
Worksheet time: 15mins
Nguyên tử kim loại thường có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?
Từ 1 đến 3.
Từ 2 đến 5.
Chỉ có 1.
Luôn có 3.
Ở nhiệt độ phòng, hầu hết đơn chất kim loại ở thể
rắn.
lỏng.
khí.
không rõ.
Trong tinh thể kim loại, ở nút mạng là
ion dương kim loại.
electon tự do.
hạt nhân nguyên tử.
anion gốc acid.
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính
khử.
oxi hoá.
base.
acid.
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Trong tinh thể kim loại, các electron
chuyển động tự do xung quanh nút mạng.
nằm yên.
chuyển động theo hướng xác định.
di chuyển theo thứ tự.
Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Copper (đồng).
Zinc (kẽm).
Chromium.
Tungsten (Vonfram).
Dùng kẹp sắt kẹp một đầu mẩu magnesium (Mg) và đốt trên lửa đèn cồn. Hiện tượng là
lửa màu đỏ.
sủi bọt khí.
cháy lửa sáng chói.
lửa màu vàng.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Ag.
Na.
Ba.
Mg.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
Hợp kim dùng để chế tạo máy bay thường là gì?
Hợp kim nhôm
Hợp kim đồng
Hợp kim sắt
Hợp kim vàng
Rắc bột lưu huỳnh lên nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ có hiện tượng
tạo chất rắn màu đen.
có bọt khí.
có chất rắn màu vàng.
đổi sang màu tím.
Kim loại nào sau đây nên được bảo quản bằng cách ngâm vào trong dầu hoả?
Sodium.
Vàng.
Đồng.
Nhôm.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IA là
ns1
ns2np2
ns2np1
ns2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IIA là
ns1
ns2np2
ns2np1
ns2
Kim loại nào sau đây là kim loại nhóm IA?
K.
Mg.
Al.
Fe.
Kim loại nào sau đây là kim loại nhóm IIA?
Na.
Ca.
Al.
Fe.
Cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch acid HCl. Hiện tượng là
sủi bọt khí
đổi màu dung dịch.
có kết tủa trắng.
có kết tủa xanh.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước?
Na.
Cu.
Al.
Fe.
Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) có số oxi hoá là
+2.
+1.
+3.
+4.
Nước cứng là nước chứa nhiều các ion
Ca2+, Mg2+.
HCO3-, Cl-.
Ca2+, Ba2+.
+Cl-, SO42-.
Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Cồn.
Nước vôi.
Muối ăn.
Loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng, trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
CaSO4, MgCl2
Ca(HCO3)2, MgCl2
Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
Chất nào sau đây làm mềm được nước cứng có tính vĩnh cửu?
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
Na2SO4.
Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại
có tính cứng vĩnh cửu.
có tính cứng tạm thời.
không có tính cứng.
Na2SO4.có tính cứng toàn phần.
Nhúng đầu đay inox vào dung dịch Li+, rồi đưa vào ngọn lửa không màu đèn khí thì hiện tượng quan sát được là
ngọn lửa có màu đỏ tía.
ngọn lửa có màu vàng.
ngọn lửa có màu tím nhạt.
ngọn lửa vẫn không màu.
Trong hợp chất, các kim loại kiềm (nhóm IA) có số oxi hoá là
+2.
+1.
+3.
+4.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
làm tăng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+.
làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+.
giữ nguyên nồng độ ion Ca2+ và Mg2+.
làm giảm nồng độ ion Cl- và SO42-.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính chất hoá học của các kim loại nhóm IA và IIA là tính khử.
Các kim loại nhóm IA và IIA đều là các kim loại nặng.
Để bảo quản kim loại nhóm IA cần ngâm chúng vào cồn 90o.
Trong tự nhiên, kim loại IA và IIA chỉ tồn tại dạng đơn chất.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nước chứa nhiều ion HCO3-, là nước cứng tạm thời.
Phân loại nước cứng dựa vào thành phần anion trong nước.
Dung dịch Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.
Phương pháp trao đổi ion dùng sự thay thế cation Ca2+, Mg2+ bằng ion khác để làm mềm nước cứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
So với kim loại nhóm IA, nhìn chung kim loại nhóm IIA có tính cứng thấp hơn.
Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố p.
Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim.
Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Trường hợp nào sau đây thanh thép bị ăn mòn nhanh nhất?
Ngâm vào nước muối.
Ngâm vào nước cất.
Quấn trên thanh thép sợi dây đồng và ngâm vào nước muối.
Quấn trên thanh thép sợi dây kẽm và ngâm vào nước muối.
Trường hợp nào sau đây thanh thép bị ăn mòn chậm nhất?
Ngâm vào nước muối.
Ngâm vào nước cất, bên trên có lớp dầu.
Quấn trên thanh thép sợi dây đồng và ngâm vào nước muối.
Quấn trên thanh thép sợi dây kẽm và ngâm vào nước muối.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Fe-Sn (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, III và IV.
I, II và III.
I, II và IV.
II, III và IV.
Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa
các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
các ion âm với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
các ion âm với các electron ở các nút mạng.
electron và proton ở các nút mạng.
Hãy chọn các tính chất vật lí chung của kim loại? (nhiều đáp án)
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Khối lượng riêng.
Ánh kim.
Độ cứng.
Cho thế điện cực của các cặp oxi hoá - khử sau: H2O/OH-+1/2 H2=-0,414 V; Ag+/Ag=+0,799 V; K+/K=-2,924 V; Ba2+/Ba=-2,92V; Cu2+/Cu=+0,34 V; Zn2+/Zn=-0,762 V
Số kim loại tác dụng được với nước để tạo H2 là
(a)
Cho thế điện cực của các cặp oxi hoá - khử sau: 2H+/H2= 0,0 V; Ag+/Ag=+0,799 V; K+/K=-2,924 V; Ba2+/Ba=-2,92V; Fe2+/Fe=-0,44V; Cu2+/Cu=+0,34 V; Zn2+/Zn=-0,762 V
Số kim loại tác dụng được với HCl, H2SO4 loãng sinh ra H2
(a)
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá là chủ yếu?
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng.
Vật dụng bằng thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét.
Thiết bị kim loại trong lò đốt, nồi hơi,… lâu ngày bị hư hỏng.
Thép bị gỉ trong không khí khô.
