wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ II

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Khác với quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn và chế phẩm nấm, ngoài bước nhân nuôi giống thuần chủng, quy trình sản xuất chế phẩm virus còn có thêm bước

a)

nghiền nát cơ chất

b)

nhân nuôi vật chủ

c)

phối trộn phụ gia

d)

xử lí nhiệt

2.

Bước đầu tiên trong quy trình xản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là:

a)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1

b)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2

c)

Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn

d)

Sấy khô và nghiền vi khuẩn

3.

Đâu là phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường?

a)

Sấy khô

b)

Nghiền bột mịn hay tinh bột

c)

Muối chua

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường đầu tiên là:

a)

Sấy khô

b)

Nghiền bột mịn hay tinh bột

c)

Muối chua

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường thứ hai là:

a)

Sấy khô

b)

Nghiền bột mịn hay tinh bột

c)

Muối chua

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường thứ ba là:

a)

Sấy khô

b)

Nghiền bột mịn hay tinh bột

c)

Muối chua

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Công nghệ xử lí bằng áp suất cao là:

a)

Là phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường.

b)

Là phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 40C - 100C nhằm làm bất hoại các loại vi khuẩn, vi rút, nấm trong sản phẩm trồng trọt.

c)

Là công nghệ chiên các loại sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.

d)

Cả 3 đáp án trên

8.

Công nghệ chiên chân không là:

a)

Là phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường.

b)

Là phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 40C - 100C nhằm làm bất hoại các loại vi khuẩn, vi rút, nấm trong sản phẩm trồng trọt.

c)

Là công nghệ chiên các loại sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.

9.

Như thế nào là trồng trọt công nghệ cao?

a)

Trồng trọt ứng dụng công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại (cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.... ) vào sản xuất để đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế vượt trội và phát triển bền vững.

b)

Trồng trọt công nghệ cao là trồng trọt ứng dụng (cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.... ) vào sản xuất

c)

Trồng trọt có kết hợp ứng dụng công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại

d)

Đáp án khác

10.

Đâu là mô hình ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt?

a)

Mô hình trồng rau ăn lá thuỷ canh màng mỏng dinh dưỡng tuần hoàn NFT (Nutrient Film Technique).

b)

Mô hình trồng rau ăn quả trên giá thể tưới nhỏ giọt.

c)

Mô hình trồng cà rốt ứng dụng công nghệ cơ giới hóa và tự động hóa.

d)

Cả 3 đáp án trên trên

11.

Xác định đâu là tên mô hình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao ở nước ta?

a)

Mô hình trồng rau thủy canh.

b)

Công nghệ nhà kính trong trồng trọt.

c)

Công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm.

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Xác định: trồng xà lách sử dụng ánh sáng LED đơn sắc rút ngắn thời gian bao nhiêu ngày so với ánh sáng tự nhiên?

a)

14 ngày

b)

10 ngày

c)

5 ngày

d)

20 ngày

13.

Bước thứ hai trong quy trình xản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là:

a)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1

b)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2

c)

Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn

d)

Sấy khô và nghiền vi khuẩn

14.

Bước thứ 3 trong quy trình xản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là:

a)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1

b)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2

c)

Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn

d)

Sấy khô và nghiền vi khuẩn

15.

Bước thứ 4 trong quy trình xản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là:

a)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1

b)

Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2

c)

Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn

d)

Sấy khô và nghiền vi khuẩn

16.

Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu dùng để diệt loại sâu nào?

a)

Sâu róm hại thông

b)

Sâu tơ

c)

Sâu khoang hại rau

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Vi rút NPV trong chế phẩm làm sâu chết trong thời gian bao lâu?

a)

1 ngày

b)

2 ngày

c)

5 ngày

d)

2 - 5 ngày

18.

Trình tự các bước đúng trong quy trình trồng trọt là

a)

(1) - (2) - (3) - (4)

b)

(2) - (1) - (3) - (4)

c)

(2) - (4) - (3) - (1)

d)

(1) - (2) - (4) - (3)

19.

Thế nào là bệnh hại cây trồng?

a)

Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ.

b)

Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, ... gây hại đến chức năng sinh kí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

20.

Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Biện pháp canh tác là gì?

a)

Là áp dụng các kỹ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.

22.

Biện pháp cơ giới, vật lý là gì?

a)

Là áp dụng các kỹ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ sâu, bệnh.

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.

23.

Biện pháp sinh học là gì?

a)

Là áp dụng các kỹ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ sâu, bệnh.

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.

24.

Biện pháp hóa học là gì?

a)

Là áp dụng các kỹ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ sâu, bệnh.

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.

25.

Nhược điểm của biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp là:

a)

Chi phí bảo vệ thực vật tăng.

b)

Giảm năng suất cây trồng.

c)

Đòi hỏi nông dân có kiến thức về hệ sinh thái cây trồng.

d)

Giảm chất lượng cây trồng.

26.

Tác dụng của việc làm đất?

a)

Cung cấp sẵn nguồn chất dinh dưỡng để khi rễ hình thành có thể hấp thụ ngay

b)

Giúp đất tơi xốp, làm sạch cỏ dại, hạn chế nguồn sâu, bệnh hại trong đất

c)

Giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao, tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường

d)

Đảm bảo giảm tổn thất về số lượng và chất lượng trên đồng ruộng

27.

Ý nghĩa của việc cơ giới hóa trong thu hoạch trong trồng trọt ?

a)

Rút ngắn thời gian làm đất, giải phóng sức lao động

b)

Giảm tối đa lượng giống, cây con, đảm bảo mật độ, mùa vụ

c)

Giảm nguy hại trực tiếp cho sức khỏe ; giảm chi phí nhân công

d)

Giúp thu hoạch nhanh hơn, giảm tổn thất trên đồng ruộng

28.

Xác định đâu là biểu hiện của ruộng lúa bị bạc lá?

a)

Vết bệnh có đường viền gợn sóng màu nâu đậm

b)

Bệnh gây hại trên phiến lá

c)

Phần lá mắc bệnh bị chết làm cho lá bị khô trắng

d)

Tất cả các ý trên

29.

Xác định: Biện pháp nào sau đây không sử dụng để ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển?

a)

Xử lý đất

b)

Xử lý hạt giống, chọn giống sạch

c)

Vệ sinh đồng ruộng

d)

Thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí

30.

Câu 31: "Chính hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hạt bị lép" đây là đặc điểm gây hại nào?

a)

Sâu tơ hại rau

b)

Rầy nâu hại lúa

c)

Sâu keo màu thu

d)

Ruồi đục quả

31.

Câu 32: Xác định: Câu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm, lượng mưa dến sâu hại?

a)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng không thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

b)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng thay đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.

c)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng giảm theo độ ẩm không khí và lượng mưa giảm.

d)

Lượng nước trong cơ thể côn trùng tăng theo độ ẩm không khí và lượng mưa tăng.

32.

Câu 33: Chọn ý đúng: Sâu gây hại lúa nào sau đây có vòng đời biến thái không hoàn toàn?

a)

Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ

b)

Sâu cuốn lá lúa loại lớn

c)

Rầy nâu hại lúa

d)

Sâu đục thân bướm hai chấm

33.

Câu 34: Chọn ý đúng: Rầy trưởng thành cánh dài thường đẻ trứng ở bộ phận nào của cây lúa?

a)

Mặt sau lá lúa

b)

Trên các bẹ hoặc gân lá

c)

Trên thân cây lúa

d)

Tất cả các ý trên

34.

Câu 35: Chọn ý đúng: Giai đoạn nào của sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng nhất cho cây lúa?

a)

Giai đoạn sâu non

b)

Giai đoạn nhộng

c)

Giai đoạn sâu trưởng thành

d)

Giai đoạn bướm

35.

Câu 36: Cho biết: Vì sao bón nhiều đạm làm tăng khả năng nhiễm bệnh?

a)

Làm bộ lá phát triển

b)

Thừa chất dinh dưỡng

c)

Làm đất có độ pH thấp

d)

Là nguồn thức ăn của côn trùng

36.

Câu 37: Kho silo là nơi bảo quản nông sản với số lượng lớn; được làm bằng chất liệu thép không gỉ, được tự động hóa trong xuất nhập kho. Đối tượng thường bảo quản bằng kho silo là sản phẩm trồng trọt

a)

dạng hạt

b)

dạng bột

c)

dạng lỏng

d)

dạng rắn

37.

Câu 10: Có mấy ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt?

a)
1
b)

2

c)

3

d)

4

38.

Đối tượng thường bảo quản bằng kho silo là sản phẩm trồng trọt

a)

dạng hạt

b)

dạng bột

c)

dạng lỏng

d)

dạng rắn

39.

Có mấy ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Chăm sóc là làm những việc nào?

a)

tưới nước, tiêu nước

b)

bón phân, tạo tán

c)

tỉa cảnh, tỉa, dặm cây

d)

Cả 3 đáp án trên

41.

Xác định quy trình trồng trọt gồm có mấy bước?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

42.

Bón phân lót là bón khi nào?

a)

bón phân vào đất trước khi gieo trồng

b)

bón phân vào đất sau khi gieo trồng

c)

bón phân vào đất trước khi thu hoạch

d)

bón phân vào đất sau khi thu hoạch

43.

Có những hình thức bón lót nào?

a)

Bón theo hốc

b)

Bón theo hàng

c)

Bón rải đều trên mặt ruộng.

d)

Cả 3 đáp án trên

44.

Đâu là đặc điểm của giai đoạn trồng cây con?

a)

cày, bữa, đập đất, lên luống, đào hố trồng cây

b)

gieo trực tiếp trên đồng ruộng và nảy mầm thành cây con

c)

trồng cây con từ vườn ươm ra khu vực sản xuất.

d)

áp dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi

45.

Công việc trong giai đoạn phòng trừ sâu bệnh hại là làm gì?

a)

vệ sinh đồng ruộng

b)

sử dụng giống chống bệnh

c)

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sản xuất

d)

Cả 3 đáp án trên

46.

Có mấy phương pháp bảo quản sản phẩm trồng trọt công nghệ cao?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

6

47.

Phương pháp bảo quản sản phẩm bằng công nghệ cao đầu tiên được giới thiệu trong chương trình Công nghệ 10 là gì?

a)

Bảo quản bằng kho silo

b)

Bảo quản trong kho lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

48.

Phương pháp bảo quản sản phẩm bằng công nghệ cao thứ hai được giới thiệu trong chương trình Công nghệ 10 là gì?

a)

Bảo quản bằng kho silo

b)

Bảo quản trong kho lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

49.

Phương pháp bảo quản sản phẩm bằng công nghệ cao thứ ba được giới thiệu trong chương trình Công nghệ 10 là gì?

a)

Bảo quản bằng kho silo

b)

Bảo quản trong kho lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

50.

Phương pháp bảo quản sản phẩm bằng công nghệ cao thứ tư được giới thiệu trong chương trình Công nghệ 10 là gì?

a)

Bảo quản bằng kho silo

b)

Bảo quản trong kho lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

51.

Bảo quản bằng kho silo có mấy ưu điểm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Ưu điểm đầu tiên của phương pháp bảo quản silo được đề cập đến là:

a)

Số lượng lớn và thời gian dài

b)

Tự động hóa trong nhập kho và xuất kho

c)

Ngăn chặn ảnh hưởng của động vật, vi sinh vật và môi trường

d)

Tiết kiệm chi phí lao động và diện tích mặt bằng.

53.

Công nghệ plasma lạnh áp dụng cho sản phẩm nào sau đây?

a)

Đậu xanh

b)

Đậu tương

c)

Ngô

d)

Cả 3 đáp án trên

54.

Đâu là công nghệ cao được ứng dụng trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt?

a)

Tự động hóa

b)

Cảm biến

c)

Robot và trí tuệ nhân tạo

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Công nghệ cao được ứng dụng vào trong giai đoạn nào?

a)

Thu hoạch

b)

Bảo quản

c)

Chế biến

d)

Cả 3 đáp án trên

56.

Chế biến sản phẩm trồng trọt không nằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì, nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt.

b)

Tạo ra sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Rút ngắn thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt.

d)

Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt.

57.

Bệnh hại cây trồng đầu tiên được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?

a)

Bệnh thán thư

b)

Bệnh vàng lá greening

c)

Bệnh đạo ôn hại lúa

d)

Bệnh héo xanh vi khuẩn

58.

Bệnh hại cây trồng thứ hai được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?

a)

Bệnh thán thư

b)

Bệnh vàng lá greening

c)

Bệnh đạo ôn hại lúa

d)

Bệnh héo xanh vi khuẩn

59.

Bệnh hại cây trồng thứ ba được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?

a)

Bệnh thán thư

b)

Bệnh vàng lá greening

c)

Bệnh đạo ôn hại lúa

d)

Bệnh héo xanh vi khuẩn

60.

Bệnh hại cây trồng thứ tư được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?

a)

Bệnh thán thư

b)

Bệnh vầng lá greening

c)

Bệnh đạo ôn hại lúa

d)

Bệnh héo xanh vi khuẩn

61.

Tác nhân gây hại của bệnh thán thư là gì?

a)

nấm Colletotrichum

b)

vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus

c)

nấm Pyricularia oryzae

d)

vi khuẩn Xanthomonas oryzae

62.

Tác nhân gây hại của bệnh vàng lá greening là gì?

a)

nấm Colletotrichum

b)

vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus

c)

nấm Pyricularia oryzae

d)

vi khuẩn Xanthomonas oryzae

63.

Tác nhân gây hại của bệnh đạo ôn hại lúa là gì?

a)

nấm Colletotrichum

b)

vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus

c)

nấm Pyricularia oryzae

d)

vi khuẩn Xanthomonas oryzae

64.

Tác nhân gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn là gì?

a)

nấm Colletotrichum

b)

vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus

c)

nấm Pyricularia oryzae

d)

vi khuẩn Xanthomonas oryzae

65.

Trong vườn trường có trồng các loại hoa như hoa giấy, hoa cúc, hoa nhái, hoa vạn thọ… để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt không bị sâu hại tấn công. Một nhóm học sinh đã đề xuất một số biện pháp để phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng một cách hiệu quả như sau

a)

Thường xuyên kiểm tra để phát hiện sâu hại kịp thời, sử dụng bẫy để bắt các loại côn trùng gây hại.

b)

Canh tác hợp lí và sử dụng giống chống sâu, bệnh.

c)

Phòng trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩm sinh học hoặc nuôi các loại sinh vật là thiên địch của sâu hại cây trồng.

d)

Thường xuyên phun thuốc hóa học liều cao để phòng và tiêu diệt sâu hại.

66.

Với sự biến đổi khí hậu thất thường như hiện nay, để phòng trừ bệnh thán thư hiệu quả. Người nông dân cần áp dụng các biện pháp phòng trừ nào giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra. Có rất nhiều ý kiến như sau

a)

Cần áp dụng đồng thời các biện pháp phòng trừ tổng hợp, trong đó sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất.

b)

Khi bệnh đã xuất hiện, cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát bệnh là hiệu quả nhất.

c)

Việc xen canh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, thu gom và tiêu hủy tàn dư thực vật bị bệnh sẽ giúp loại bỏ nguồn bệnh, tránh lây lan sang các cây trồng khỏe mạnh.

d)

Bón phân cân đối, hợp lý sẽ giúp cây trồng khỏe mạnh, tăng sức đề kháng với bệnh.

67.

Khi nói về đặc điểm nhận biết của bệnh đạo ôn hại lúa. Có một số phát biểu như sau:

a)

Cành bào tử phân sinh hình trụ, đa bào không phân nhánh, đầu cành thon và hơi gấp khúc, cụm cành từ 3 đến 5 chiếc. Bào tử phân sinh hình quả lê, có từ 2 đến 3 ngăn ngang, không màu.

b)

Vết bệnh trên lá lúa: chấm nhỏ màu xanh lục, mờ, sau đó có hình thoi, màu nâu nhạt, có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám.

c)

Vết bệnh ở cổ bông, cổ giẻ và trên hạt lúa: các vết màu đỏ thẩm hơi teo thắt lại, dễ làm gãy cổ bông.

d)

Vết bệnh ở cổ bông, cổ giẻ và trên hạt lúa: các vết màu nâu xám hơi teo thắt lại, dễ làm gãy cổ bông.

68.

Các vi khuẩn gây bệnh cho sâu hại sau khi được thu thập ngoài tự nhiên sẽ được nhân nuôi liên tục trong phòng thí nghiệm để tạo ra giống vi khuẩn thuần chủng và được sử dụng để sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu. Thứ tự các bước như sau:

a)

Bước 1: Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1 từ giống vi khuẩn thuần chủng

b)

Bước 2: Sấy khô và nghiền sản phẩm lên men

c)

Bước 3: Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn trong môi trường thích hợp

d)

Bước 4: Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 từ giống vi khuẩn cấp 1