Font size
WorksheetsQuiz về Quản lý CSDL
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào KHÔNG thuộc nhóm thao tác cập nhật dữ liệu?
Xóa một hồ sơ.
Thêm hai hồ sơ.
Thống kê và lập báo cáo.
Sửa tên trong một hồ sơ.
Trong quản lý, tại sao việc lưu trữ dữ liệu được coi là cần thiết?
Để tạo ra một số lượng lớn dữ liệu không cần thiết.
Để làm tăng tính an toàn của dữ liệu.
Để làm giảm khả năng truy xuất thông tin.
Để làm phức tạp cho quá trình quản lý.
Lợi ích chính của việc khai thác thông tin từ dữ liệu lưu trữ là gì?
Tạo ra thêm dữ liệu không cần thiết.
Giúp hiểu rõ hơn về hoạt động và xu hướng.
Tăng nguy cơ mất dữ liệu.
Làm giảm hiệu suất làm việc.
Bảo mật trong CSDL có ý nghĩa gì?
Bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép.
Tăng hiệu suất của CSDL.
Mở rộng dung lượng lưu trữ.
Quản lý ngôn ngữ truy vấn.
CSDL quan hệ:
Là một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Là ứng dụng dùng để tạo các bảng dữ liệu.
Là phần mềm cụ thể mà bạn sử dụng để thực hiện các thao tác thêm, sửa, xoá.
Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Trong một bảng, có thể có hai bản ghi giống nhau hoàn toàn.
Trong một bảng, mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
Cấu trúc trong CSDL thường được mô tả như thế nào?
Bảng, Trường dữ liệu, Mối quan hệ.
Hình ảnh, Video, Văn bản.
Máy chủ, Mạng, Ổ đĩa.
SQL, NoSQL, XML.
Trong cơ sở dữ liệu Access, khóa ngoài (foreign key) là:
Một trường trong bảng dùng để xác định duy nhất một bản ghi.
Một trường trong bảng tham chiếu đến khóa chính của một bảng khác.
Một mối quan hệ giữa hai bảng, trong đó một bảng
Khóa ngoại là:
Một trường trong bảng dùng để xác định duy nhất một bản ghi.
Một trường trong bảng tham chiếu đến khóa chính của một bảng khác.
Một mối quan hệ giữa hai bảng, trong đó một bảng chứa tất cả các bản ghi của bảng còn lại.
Một ràng buộc đảm bảo rằng tất cả các giá trị trong một trường phải khác nhau.
Trong Access, để tạo một biểu mẫu mới, bạn có thể sử dụng công cụ nào sau đây?
Table Design.
Form Design.
Query Design.
Report Wizard.
Hệ quản trị CSDL nào hỗ trợ cả truy vấn SQL và QBE?
MySQL.
Oracle.
Microsoft Access.
PostgreSQL.
Trong cơ sở dữ liệu, ràng buộc khóa là gì?
Một quy tắc quan trọng để tạo ra quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Một hạn chế đảm bảo rằng mỗi bản ghi trong một bảng có một thuộc tính duy nhất để xác định nó.
Một quy định đảm bảo rằng các bảng dữ liệu không chứa dữ liệu trùng lặp.
Một loại ràng buộc được sử dụng để xác định quan hệ giữa các bảng thông qua các khóa chính và khóa ngoại.
Trong một mối quan hệ một-nhiều (one-to-many) trong Access, bảng nào là bảng tham chiếu?
Bảng có ít bản ghi hơn là bảng tham chiếu.
Bảng có khóa chính là bảng tham chiếu.
Bảng có khóa ngoại là bảng tham chiếu.
Bảng có nhiều bản ghi hơn là bảng tham chiếu.
Liên kết giữa 2 bảng trong CSDL được thực hiện thông qua:
Cặp khoá chính - khoá ngoài.
Các trường có tên giống nhau.
Các bản ghi có nội dung giống nhau.
Các bảng có tên giống nhau.
Biểu mẫu trong Access có chức năng chính là gì?
Lưu trữ dữ liệu giống như bảng.
Nhập, hiển thị và chỉnh sửa dữ liệu một cách trực quan.
Tạo báo cáo tự động.
Tăng tốc độ xử lý của cơ sở dữ liệu.
Một cửa hàng sách muốn xây dựng một CSDL để quản lý thông tin về các cuốn sách bao gồm tiêu đề, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản và số lượng trong kho. Trong trường hợp này, bảng nào sau đây sẽ phù hợp nhất để lưu trữ thông tin này?
Bảng "Customers" (Khách hàng).
Bảng "Orders" (Đơn hàng).
Bảng "Employees" (Nhân viên).
Bảng "Books" (Sách).
Trong một CSDL cho một hệ thống quản lý nhà hàng, có một bảng "Menu" (Thực đơn) chứa thông tin về các món ăn bao gồm Tên món, Mô tả, Giá và Loại món. Mỗi món ăn có một số hiệu món duy nhất làm khóa chính. Trong trường hợp này, trường nào có thể làm khóa chính cho bảng "Menu"?
Tên món (Dish Name).
Giá (Price).
Loại món (Dish Type).
Số hiệu món (Dish ID.
Trong một CSDL cho một hệ thống thư viện, có một bảng "Loans" (Phiếu mượn sách) chứa thông tin về việc mượn sách bao gồm Số phiếu mượn, Tên độc giả, Mã sách, Ngày mượn và Ngày hẹn trả. Trong trường hợp này, bảng nào sau đây sẽ thích hợp nhất để lưu trữ thông tin về các cuốn sách và thông tin liên quan?
Bảng "Members" (Thành viên).
Bảng "Books" (Sách).
Bảng "Transactions" (Giao dịch).
Bảng "Authors" (Tác giả).
SQL là viết tắt của cụm từ nào sau đây?
System Query Logic.
Standard Question Language.
Structured Query Language.
Simple Query Language.
Quan hệ trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một cách để lưu trữ dữ liệu trong một bảng
Một mối quan hệ giữa các thuộc tính.
Một danh sách các giá trị duy nhất.
Một loại hình dữ liệu
Khái niệm "bảng" trong cơ sở dữ liệu tương ứng với điều gì trong hệ thống quan hệ?
Một loại thuộc tính.
Một bảng ghi.
Một cột trong cơ sở dữ liệu.
Một tập hợp các bản ghi có liên quan.
Khóa chính (Primary Key) của một quan hệ là gì?
Một thuộc tính duy nhất trong mỗi bảng.
Một thuộc tính
Khóa chính (Primary Key) của một quan hệ là gì?
Một thuộc tính duy nhất trong mỗi bảng.
Một thuộc tính có thể chứa các giá trị trùng lặp.
Một thuộc tính chứa giá trị NULL.
Một thuộc tính không cần thiết.
Mối liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu thông qua khóa ngoại có tác dụng gì?
Tạo ra một danh sách các giá trị duy nhất trong một bảng.
Xác định quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Giảm thiểu dung lượng lưu trữ của cơ sở dữ liệu.
Tạo ra các chỉ mục tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.
Từ khóa JOIN trong SQL có chức năng gì?
Kết hợp dữ liệu từ các bảng có bản ghi chung.
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu.
Kết hợp dữ liệu từ các bảng có trường chung.
Xác định điều kiện truy vấn.
Giả sử có hai bảng SinhVien (MaSV, HoTen, MaLop) và Lop (MaLop, TenLop). Câu lệnh nào sau đây giúp lấy danh sách sinh viên gồm họ tên và lớp của họ?
SELECT * FROM SinhVien, Lop;
SELECT HoTen, TenLop FROM SinhVien INNER JOIN Lop ON SinhVien.MaLop = Lop.MaLop;
SELECT HoTen, TenLop FROM SinhVien WHERE MaLop = TenLop;
SELECT HoTen, TenLop FROM SinhVien INNER JOIN Lop;
Tại sao khóa ngoại quan trọng trong cơ sở dữ liệu?
Để đảm bảo tính duy nhất của mỗi bản ghi.
Để tạo ra mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Để giảm thiểu việc lưu trữ dữ liệu.
Để tăng hiệu suất truy xuất dữ liệu.
Khóa ngoại trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một khóa được sử dụng để xác định các giá trị duy nhất trong một bảng.
Một thuộc tính duy nhất trong mỗi bảng.
Một thuộc tính trong một bảng tham chiếu đến khóa chính trong một bảng khác.
Một thuộc tính được sử dụng để sắp xếp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Cho bảng Sản phẩm có trường Mã nhà cung cấp tham chiếu đến bảng Nhà cung cấp. Nếu bảng Nhà cung cấp bị xóa, điều gì sẽ xảy ra với dữ liệu trong bảng Sản phẩm?
Dữ liệu trong bảng Sản phẩm cũng sẽ bị xóa.
Dữ liệu trong bảng Sản phẩm vẫn được giữ nguyên, nhưng sẽ có giá trị Mã nhà cung cấp null.
Hệ thống sẽ báo lỗi và không cho phép xóa bảng Nhà cung cấp.
Người dùng sẽ được yêu cầu lựa chọn cách xử lý dữ liệu trong bảng Sản phẩm.
Trong một cơ sở dữ liệu, nếu một bảng ghi không thể thêm vào bảng vì ràng buộc khóa ngoại, nguyên nhân chính là:
Sự thiếu sót giá trị mặc định cho cột khóa ngoại.
Cột khóa ngoại không được chỉ định là khóa ngoại.
Giá trị trong cột khóa ngoại không tồn tại trong bảng tham chiếu.
Sự không phù hợp giữa kiểu dữ liệu của cột khóa ngoại và cột tham chiếu.
Trong trường hợp một bảng ghi không được chấp nhận do ràng buộc khóa ngoại, giải pháp hiệu quả nhất là:
Xóa ràng buộc khóa ngoại để thêm bảng ghi.
Thêm một bảng ghi mới vào bảng tham chiếu để phù hợp với ràng buộc.
Sửa đổi giá trị trong cột khóa ngoại để phù hợp với giá trị trong bảng tham chiếu.
Tất cả các phát biểu trên.
Biểu mẫu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) thường được sử dụng để:
Lưu trữ dữ liệu.
Thiết kế giao diện người dùng.
Thực hiện các truy vấn SQL.
Xác định cấu trúc của bảng dữ liệu.
Với câu truy vấn sau: SELECT product_name, unit_price FROM products WHERE category_id = 1; Bảng được truy vấn có tên là:
product_name.
products.
category_id.
unit_price.
Trong quá trình phát triển một ứng dụng CSDL, biểu mẫu thường được sử dụng để làm gì?
Tạo ra giao diện người dùng thân thiện.
Xác định cấu trúc cơ sở dữ liệu.
Thiết kế các thao tác truy vấn dữ liệu.
Kiểm tra
Một điểm mạnh của biểu mẫu trong CSDL là:
Khả năng tạo ra các báo cáo phức tạp.
Dễ dàng thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Tích hợp sâu vào các hệ thống quản lý tài nguyên doanh nghiệp (ERP).
Cung cấp khả năng thống kê và phân tích dữ liệu tự động.
Trong ngữ cảnh của cơ sở dữ liệu, biểu mẫu có vai trò quan trọng như thế nào trong việc người dùng xem và cập nhật dữ liệu?
Biểu mẫu giúp giảm thiểu lỗi nhập liệu bằng cách cung cấp các trường dữ liệu có định dạng cụ thể và hạn chế nhập liệu sai sót.
Sử dụng biểu mẫu làm giao diện cho việc xem và cập nhật dữ liệu giúp tăng tính linh hoạt và tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
Biểu mẫu có thể tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trước khi được lưu vào CSDL, từ đó giảm thiểu rủi ro dữ liệu không chính xác hoặc không hợp lệ.
Sử dụng biểu mẫu không có lợi ích nào đáng kể trong việc xem và cập nhật dữ liệu trong CSDL.
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), truy vấn CSDL dùng để làm gì?
Xác định cấu trúc của cơ sở dữ liệu.
Thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Truy xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu cụ thể.
Tạo ra giao diện người dùng cho ứng dụng CSDL.
Một truy vấn CSDL là gì?
Một câu lệnh được sử dụng để tạo ra bảng dữ liệu mới.
Một loại dữ liệu đặc biệt được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.
Một câu lệnh hoặc tập hợp các câu lệnh được sử dụng để truy cập hoặc xử lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Một phần mềm giúp tự động sao lưu cơ sở dữ liệu.
Trong bảng "Khách hàng", mỗi dòng biểu diễn một khách hàng, bao gồm thông tin như tên, địa chỉ và số điện thoại. Một truy vấn có thể được sử dụng để tìm kiếm tất cả các khách hàng có địa chỉ ở một thành phố cụ thể. Truy vấn này dùng để:
Tính toán tổng các giá trị trong một cột dữ liệu.
Tìm kiếm các mục phù hợp với một điều kiện cụ thể.
Liệt kê thông tin chi tiết về các mục trong bảng.
Phân tích dữ liệu theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Mục đích chính của biểu mẫu trong ứng dụng CSDL là gì?
Hiển thị dữ liệu từ CSDL cho người dùng.
Thực hiện tính toán phức tạp trên dữ liệu.
Lưu trữ thông tin định dạng của dữ liệu.
Tạo ra các quy tắc kinh doanh cho dữ liệu.
Trong cơ sở dữ liệu, truy vấn tổng hợp được sử dụng để làm gì?
Tìm kiếm dữ liệu phù hợp với một điều kiện cụ thể.
Tính toán tổng các giá trị trong một cột dữ liệu.
Kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng để tính toán thông tin tổng hợp.
Xóa dữ liệu không cần thiết khỏi cơ sở dữ liệu.
Trong việc tìm kiếm dữ liệu trên hơn một bảng, phương pháp nào sau đây thường được sử dụng?
Sử dụng các hàm tính toán trên dữ liệu.
Sử dụng các lệnh điều kiện phức tạp.
Sử dụng truy vấn kết hợp nhiều bảng thông qua các điều kiện liên kết.
Tạo ra các thống kê trên dữ liệu.
Câu truy vấn SQL sau đây sử dụng để làm gì? SELECT category_name, num_products, unit_price FROM products JOIN categories ON products.category_id = categories.category_id WHERE category_name= "HK_001"
Liệt kê tên danh mục, số lượng sản phẩm và giá của các sản phẩm trong danh mục 'HK_001'.
Liệt kê tất cả các sản phẩm trong danh mục 'HK_001' cùng với giá của chúng.
Liệt kê tên danh mục, số lượng sản phẩm và giá của tất cả các sản phẩm.
Liệt kê tất cả các sản phẩm tron
Từ khóa DISTINCT trong SQL có chức năng gì?
Lọc ra các giá trị trùng lặp trong kết quả truy vấn.
Xóa dữ liệu trùng lặp trong bảng.
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
Đếm số bản ghi trong bảng.
Trong hệ CSDL tập trung, việc truy cập và quản lý dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Phân tán trên nhiều máy chủ khác nhau.
Tập trung ở một trung tâm dữ liệu duy nhất.
Tất cả dữ liệu được lưu trữ trên máy tính cá nhân.
Dữ liệu được phân chia đều đặn trên nhiều máy chủ.
Ưu điểm chính của hệ CSDL tập trung so với hệ CSDL phân tán là gì?
Dễ dàng mở rộng và mở cửa.
Khả năng chia sẻ dữ liệu linh hoạt.
Bảo mật dữ liệu tốt hơn.
Tính đồng nhất và dễ dàng quản lý.
Ưu điểm chính của hệ CSDL phân tán so với hệ CSDL tập trung là gì?
Khả năng chịu lỗi tốt hơn.
Chi phí thấp hơn.
Tính dễ mở rộng và mở cửa.
Quản lý dữ liệu hiệu quả hơn.
Trong hệ CSDL phân tán, vấn đề chính phát sinh là gì?
Tính nhất quán dữ liệu.
Chi phí lưu trữ dữ liệu.
Quản lý bảo mật dữ liệu.
Vấn đề mất dữ liệu.
Chọn phát biểu ĐÚNG về hệ CSDL phân tán.
Hệ CSDL phân tán có chi phí thấp hơn hệ CSDL tập trung.
Hệ CSDL phân tán có tính sẵn sàng và tính tin cậy của dữ liệu cao hơn so với hệ CSDL tập trung.
Phần lớn các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức dùng hệ CSDL phân tán.
Một CSDL phân tán được lưu trữ trên một máy tính.
Trong kiến trúc 3 tầng (3-Tier Architecture) của hệ CSDL tập trung, máy chủ chứa CSDL nằm ở tầng mấy?
Tầng 1.
Tầng 2.
Kiến trúc 3 tầng không có máy chủ chứa CSDL.
Tầng 3.
Một người dùng máy tính cá nhân để quản lí thu, chi của gia đình thì chọn kiến trúc nào của hệ CSDL cho phù hợp?
Tập trung.
Phân tán.
Kiến trúc nhiều tầng.
Kiến trúc ngang hàng.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ dữ liệu khi chuyển qua mạng?
Mã hóa dữ liệu.
Thực hiện sao lưu định kỳ.
Sử dụng các tường lửa mạng.
Tạo các quyền truy cập.
Công việc quản lý nào sau đây không thuộc phạm vi bảo vệ an toàn và bảo mật hệ CSDL?
Xác định và kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.
Mã hóa dữ liệu lưu trữ.
Kiểm tra và giám sát hoạt động truy cập vào hệ thống.
Tạo các quyền truy cập.
Đâu là một biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ dữ liệu trong trường hợp máy chủ bị mất mát hoặc hỏng hóc?
Tạo sao lưu định kỳ.
Sử dụng mật khẩu mạnh.
Mã hóa dữ liệu.
Xác định và kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.
Mã hóa dữ liệu có mục đích chính là gì?
Nén dữ liệu để tiết kiệm dung lượng lưu trữ.
Bảo vệ dữ liệu bằng cách chuyển đổi nó thành dạng không thể đọc mà không có khóa giải mã.
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu trong hệ thống.
Sao lưu dữ liệu để tránh mất mát.
Phương án nào KHÔNG phải là biện pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL?
Sử dụng tường lửa.
Xác thực người truy cập.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống.
Giám sát hiệu suất CSDL.
Câu 1. Công ty ABC quản lý thông tin nhân viên và phòng ban bằng cơ sở dữ liệu Access. Để tổ chức dữ liệu hiệu quả, bộ phận IT quyết định tạo CSDL quan hệ với ba bảng chính như sau:
NHÂN VIÊN (MaNV, HoTen, NgaySinh, MaPB)
PHÒNG BAN (MaPB, TenPB, DiaChi)
LƯƠNG (MaLuong, MaNV, MucLuong, NgayNhan)
a) Bảng NHÂN VIÊN có thể lưu luôn mức lương của nhân viên mà không cần tạo bảng LƯƠNG riêng.
b) Bảng NHÂN VIÊN và bảng LƯƠNG liên kết với nhau thông qua cặp khoá chính - khoá ngoài là MaNV.
c) Mối quan hệ giữa bảng NHÂN VIÊN và bảng PHÒNG BAN là một-nhiều, vì một phòng ban có thể có nhiều nhân viên.
d) Có thể nhập một MaPB mới vào bảng NHÂN VIÊN mà MaPB đó chưa có trong bảng PHÒNG BAN.
Câu 2. Trường đại học FLV sử dụng Microsoft Access để quản lý thông tin sinh viên và điểm thi. Cơ sở dữ liệu gồm các bảng chính sau:
SINHVIEN (MaSV, HoTen, NgaySinh, Lop)
MONHOC(MaMH, TenMH, SoTinChi)
DIEM ( MaDiem, MaSV, MaMH, DiemThi)
Bộ phận quản lý cần sử dụng truy vấn trong Access để hỗ trợ các công việc sa
a) Truy vấn chỉ có thể được sử dụng để hiển thị dữ liệu mà không thể thực hiện tính toán.
b) Mệnh đề SELECT xác định thông tin muốn hiển thị; mệnh đề FORM xác định dữ liệu được lấy từ đâu; mệnh đề WHERE xác định điều kiện lọc dữ liệu.
c) Chỉ có thể truy vấn dữ liệu từ một bảng, không thể lấy thông tin từ nhiều bảng cùng lúc.
d) Câu truy vấn: “Tìm MaSV, HoTen, NgaySinh, Lop của sinh viên thuộc lớp “CTK44” từ bảng SINHVIEN” được viết như sau:
SELECT MaSV, HoTen, NgaySinh, Lop
FROM SINHVIEN
WHERE Lop = “CTK44”; .
Câu 3. Một công ty đã xây dựng CSDL và cần thêm bảng “XuatKho” (MaXK, MaSP, SoLuong, NgayXK) để ghi lại việc xuất kho. Trường MaSP trong “XuatKho” liên kết với “SanPham” để biết sản phẩm xuất ra là gì. Một ngày, nhân viên nhập MaSP = “SP999” cho lô xuất kho, nhưng hệ thống không chấp nhận và trả về thông báo lỗi. Kế toán muốn lấy danh sách sản phẩm xuất kho trong tháng 10, kèm tên sản phẩm từ “SanPham”. Họ cần dùng lệnh phức tạp hơn so với kiểm tra một bảng đơn. Hệ thống cũng cho phép xem toàn bộ lịch sử xuất kho nếu không đặt điều kiện cụ thể, nhưng kết quả có thể rất dài.
a) MaSP trong “XuatKho” phải khớp với một mã trong “SanPham”.
b) Kế toán có thể dùng phần mềm để xem danh sách sản phẩm xuất kho.
c) Hệ thống từ chối MaSP = “SP999” vì lỗi liên quan đến dữ liệu hiện có.
d) Kế toán có thể lấy tên sản phẩm và số lượng xuất kho từ cả hai bảng cùng lúc.
Câu 4. An là nhân viên sale công ty ABC chuyên cung cấp dịch vụ tour du lịch.
a) An sử dụng cùng một mật khẩu đơn giản cho tài khoản email công ty, tài khoản mạng xã hội và tài khoản ngân hàng trực tuyến. An tin rằng việc sử dụng mật khẩu mạnh là đủ để bảo vệ tất cả các tài khoản, và không cần thiết phải sử dụng xác thực hai yếu tố.
b) An nghĩ rằng việc sao lưu dữ liệu trên máy tính cá nhân vào ổ cứng ngoài là đủ an toàn, không cần sao lưu định kỳ.
c) Khi được khách hàng phản ánh giá tour đăng trên Website của công ty khác với giá An gửi cho khách xem. An đã vào phần mềm quản lý của công ty để chỉnh sửa nhưng được thông báo là chưa được cấp quyền. An hiểu rằng mình chỉ được phép truy cập vào một số thông tin nhất định và không có quyền thay đổi các thông tin quan trọng khác.
d) Khi nhận thấy máy tính của mình hoạt động chậm bất thường và xuất hiện các cửa sổ pop-up lạ, An cho rằng đó chỉ là lỗi phần mềm thông thường. An không báo cáo cho bộ phận IT và tự tải xuống các phần mềm diệt virus miễn phí từ internet.
Công ty có ba nhà máy ở Hà Nội, TP.HCM và Hải Phòng, mỗi nơi sản xuất và lưu kho riêng. Hiện tại, dữ liệu kho được giữ trên một máy chủ chính ở Hà Nội, nhưng các nhà máy muốn truy cập nhanh mà không chờ kết nối từ xa. Quản lý đề xuất chuyển sang hệ thống mà mỗi nhà máy tự lưu và quản lý tồn kho. Dữ liệu sản phẩm nhạy cảm, nên công ty dùng mật khẩu và đang xem xét thêm cách bảo vệ khác. Tháng trước, máy chủ Hà Nội bị tấn công mạng, nhưng dữ liệu tạm thời an toàn nhờ bản sao lưu cũ. Họ cần đảm bảo an toàn lâu dài cho hệ thống mới.
Dữ liệu lưu trên một máy chủ ở Hà Nội là đặc điểm của CSDL tập trung.
Mỗi nhà máy tự lưu dữ liệu là cách hoạt động của CSDL phân tán.
Dữ liệu nhạy cảm cần hơn một biện pháp bảo vệ như hiện tại.
Nếu chuyển sang hệ riêng, sự cố ở Hải Phòng không làm mất dữ liệu TP.HCM.
Một thư viện nhỏ quản lý sách bằng CSDL với bảng "Sach" (MaSach, TenSach, NamXB). Trước đây, thủ thư ghi thông tin sách vào sổ tay, nhưng gần đây chuyển sang dùng phần mềm để theo dõi. Mỗi cuốn sách được lưu thành một dòng trong bảng "Sach", với MaSach là mã duy nhất để phân biệt. Thủ thư nhận thấy việc tìm sách theo năm xuất bản dễ hơn khi dùng phần mềm. Tuy nhiên, một số người cho rằng chỉ cần dựa vào tên sách là đủ để quản lý, dù thư viện có nhiều sách cùng tên khác năm xuất bản. CSDL mới giúp thư viện cải thiện việc tra cứu và cập nhật thông tin.
Dùng sổ tay thay cho CSDL là cách quản lý sách hiệu quả hơn hiện nay.
Mỗi dòng trong bảng "Sach" là thông tin của một cuốn sách cụ thể.
CSDL giúp thư viện tra cứu sách theo năm xuất bản nhanh hơn sổ tay.
Nếu không có MaSach, thư viện vẫn quản lý tốt nhờ TenSach trong mọi trường hợp.
Thư viện mở rộng CSDL với bảng "DocGia" (MaDG, TenDG, MaSach) để ghi lại thông tin mượn sách. Trường MaSach trong "DocGia" liên kết với bảng "Sach", giúp biết độc giả mượn sách nào. Một lần, thủ thư nhập MaSach = "S999" cho độc giả, nhưng hệ thống không cho phép lưu. Thủ thư muốn xem danh sách độc giả và tên sách họ mượn, nên cần dùng lệnh đặc biệt. Hệ thống cho phép liệt kê tất cả thông tin mượn sách mà không cần lọc nếu muốn. Điều này giúp thư viện theo dõi tình hình mượn sách chính xác hơn.
MaSach trong "DocGia" phải khớp với một mã trong bảng "Sach".
Thủ thư có thể liệt kê danh sách độc giả mượn sách bằng phần mềm.
Hệ thống không cho lưu MaSach = "S999" vì nó không phù hợp với dữ liệu hiện tại.
Thủ thư có thể lấy cả tên độc giả và tên sách từ hai bảng cùng lúc
Thư viện có hai chi nhánh ở Hà Nội và TP.HCM, mỗi nơi quản lý sách riêng. Chi nhánh Hà Nội dùng một máy chủ lớn để lưu dữ liệu, nhưng TP.HCM muốn truy cập độc lập mà không phụ thuộc vào Hà Nội. Thủ thư đề xuất mỗi chi nhánh có hệ thống riêng để linh hoạt hơn. Dữ liệu mượn sách cần được bảo vệ vì có thông tin cá nhân của độc giả. Tháng trước, chi nhánh TP.HCM bị mất điện, nhưng dữ liệu vẫn an toàn nhờ cách tổ chức hệ thống. Thư viện đang xem xét tăng cường bảo mật thêm ngoài việc dùng mật khẩu.
Nếu dùng một máy chủ lớn cho cả hai chi nhánh, đó là CSDL tập trung.
Mỗi chi nhánh có hệ thống riêng là đặc điểm của CSDL phân tán.
Bảo vệ dữ liệu mượn sách cần biện pháp đặc biệt ngoài mật khẩu thông thường.
Khi TP.HCM mất điện, dữ liệu Hà Nội vẫn an toàn nhờ cách tổ chức hệ thống.
