NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsOT THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TN TỪ 2025)
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
a)
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
2.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
a)
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
b)
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c)
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
d)
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
3.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
a)
gió Tây ôn đới.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
phơn Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
4.
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
a)
suy yếu.
b)
mạnh.
c)
khô nóng.
d)
mưa nhiều.
5.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
a)
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
b)
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
c)
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
d)
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
6.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
a)
nửa đầu mùa đông.
b)
nửa sau mùa đông.
c)
nửa sau mùa xuân.
d)
nửa đầu mùa hạ.
7.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
a)
gió mùa mùa đông.
b)
gió mùa mùa hạ.
c)
gió Mậu dịch.
d)
gió địa phương.
8.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
a)
Mùa hạ và mùa thu.
b)
Mùa đông và mùa xuân.
c)
Mùa xuân và mùa thu.
d)
Mùa hạ và mùa xuân.
9.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
a)
Gió Đông Nam đã biến tính.
b)
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
d)
Gió Tín phong bán cầu Nam.
10.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
a)
Tây nguyên.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Tây Bắc.
d)
Bắc Trung Bộ.
11.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
a)
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
b)
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
c)
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
d)
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
12.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
a)
gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió mùa Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
13.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
a)
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
b)
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
c)
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
d)
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
14.
Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
a)
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
b)
khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.
c)
khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.
d)
khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.
15.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
c)
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
d)
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
16.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Gió mùa Tây Nam.
17.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
a)
Gió mùa Tây Nam.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Gió mùa Đông Bắc.
18.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
b)
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
Hoạt động của gió mùa.
d)
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
19.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là
a)
gió phơn Tây Nam.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió mùa Đông Bắc.
d)
gió mùa Tây Nam.
20.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
a)
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
21.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật về khí hậu?
a)
Giống nhau về mùa mưa.
b)
Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
c)
Giống nhau về mùa khô.
d)
Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
22.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
b)
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
c)
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
d)
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
23.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
a)
mưa nhiều vào thu đông.
b)
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
c)
thời tiết đầu hạ khô nóng.
d)
hai mùa khác nhau rõ rệt.
24.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
a)
gió phơn Tây Nam.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió mùa Đông Bắc.
d)
gió mùa Tây Nam.
25.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
a)
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
b)
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
c)
hai mùa khác nhau rõ rệt.
d)
mưa nhiều vào thu đông.
26.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
a)
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
b)
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
c)
hai mùa khác nhau rõ rệt.
d)
mưa nhiều vào thu đông.
27.
“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
a)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
b)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
c)
khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.
d)
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
28.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?
a)
Nửa đầu mùa đông lạnh khô.
b)
Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
c)
Tạo nên một mùa đông lạnh.
d)
Tạo nên một mùa khô sâu sắc.
29.
Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Nam.
c)
Gió mùa Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Bắc.
30.
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
a)
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
b)
địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
c)
các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
d)
vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
31.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
a)
Phía bắc giáp Trung Quốc.
b)
Nước ta có nhiều đồi núi.
c)
Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.
d)
Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.
32.
Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Nam.
c)
Gió Tây Nam đầu mùa.
d)
Tín phong bán cầu Bắc.
33.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
a)
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
b)
Thổi thành từng đợt khác nhau.
c)
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
d)
Thổi liên tục trong mùa đông.
34.
Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng
a)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)
Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
c)
Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Nam Bộ và Tây Nguyên.
35.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
a)
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
b)
Bắc Ấn Độ Dương.
c)
cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
lạnh phương Bắc.
36.
Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?
a)
đầu mùa đông và đầu mùa thu.
b)
giữa mùa đông và giữa mùa hạ.
c)
thời gian chuyển tiếp các mùa.
d)
đầu mùa đông và giữa mùa hạ.
37.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?
a)
Gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta.
b)
Gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.
c)
Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương.
d)
Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.
38.
Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
a)
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
b)
Đất trượt, đá lở.
c)
Các đồng bằng mở rộng.
d)
Địa hình cac-xtơ.
39.
Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
a)
Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
c)
Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
d)
Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
40.
Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
a)
có nhiều thung lũng khuất gió.
b)
bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.
c)
bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.
d)
lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
41.
Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
a)
hướng nghiêng địa hình.
b)
hướng núi cánh cung.
c)
áp thấp Bắc Bộ.
d)
áp thấp I-ran.
42.
Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Hoạt động từ tháng V đến tháng X.
b)
Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
c)
Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.
d)
Hoạt động trên phạm vi cả nước.
43.
Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
a)
sương muối.
b)
mưa phùn.
c)
gió lạnh.
d)
tuyết rơi.
44.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
quá trình tích tụ mùn mạnh.
b)
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)
tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.
d)
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
45.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
46.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
47.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
a)
chế độ mưa mùa.
b)
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
c)
hoạt động của bão.
d)
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
48.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
a)
Granit.
b)
Vôi.
c)
Badan.
d)
Sét.
49.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
a)
Nhiều sông.
b)
Phần lớn là sông nhỏ.
c)
Giàu phù sa.
d)
Ít phụ lưu.
50.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
a)
cận nhiệt lục địa.
b)
nhiệt đới ẩm.
c)
ôn đới hải dương.
d)
cận cực lục địa.
51.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
a)
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
b)
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
c)
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
52.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
a)
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
b)
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
c)
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
d)
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
53.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
a)
Lớp phong hóa dày.
b)
Đất thông khí thoát nước.
c)
Giàu các chất bazơ.
d)
Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.
54.
Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do
a)
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
b)
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
d)
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
55.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
b)
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
c)
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
d)
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
56.
Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
a)
nhiệt ẩm dồi dào.
b)
mùa mưa kéo dài.
c)
mùa khô sâu sắc.
d)
khí hậu phân mùa.
57.
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
a)
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn
b)
thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
c)
lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
d)
mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
58.
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
a)
hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
b)
thành tạo địa hình cac-xtơ.
c)
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
d)
hiện tượng xâm thực mạnh.
59.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
a)
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b)
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
c)
Tổng lượng dòng chảy lớn.
d)
Xâm thực mạnh ở miền núi.
60.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
a)
khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.
b)
xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
c)
mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.
d)
chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.
61.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.
c)
Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
d)
Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.
62.
Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
a)
khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.
b)
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
địa hình và hoàn lưu khí quyển.
d)
hoạt động của bão và gió Tín phong.
63.
Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
a)
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
b)
Khí hậu và sự phân bố địa hình.
c)
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
d)
Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
64.
Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?
a)
Tính chất thất thường.
b)
Sự phân mùa của khí hậu.
c)
Số giờ nắng năm cao.
d)
Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
Reset
