WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 – Địa lí 12
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Phân bố đô thị đồng đều cả nước.
Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào?
Đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
Áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
Mở rộng diện tích canh tác.
Đẩy mạnh thâm canh.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa đối với việc phát triển kinh tế là gì?
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Tăng thu nhập cho người lao động.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Phát triển nền kinh tế thị trường.
Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có quy mô dân số lớn.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Có nhiều dân tộc ít người.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp – xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào?
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần thực hiện biện pháp nào?
Mở rộng lối sống nông thôn.
Hạn chế di dân ra thành thị.
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
Gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Dồi dào, tăng nhanh.
Phân bố không đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng chắn cát bay.
Rừng đầu nguồn.
Vườn quốc gia.
Rừng chắn sóng ven biển.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kì nào sau đây?
1975 – 1986.
Thời kì Pháp thuộc.
1986 đến nay.
1954 – 1975.
Hiện nay, nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
8.
7.
6.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi ở nước ta là gì?
Tại các địa phương sẽ bị thiếu hụt lao động nghiêm trọng.
Gia tăng sự mất cân đối giới tính giữa các vùng miền.
Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường vùng núi.
Tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.
Phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào vấn đề nào?
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải quyết sức ép về việc làm.
Thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
Các cánh rừng phòng hộ ven biển của miền Trung là loại rừng nào?
Khoanh nuôi.
Sản xuất.
Đặc dụng.
Phòng hộ.
Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay là gì?
Quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
Quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
Quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, chủ yếu thuộc quyền sử dụng của cá nhân ở nước ta là gì?
Hợp tác xã.
Vùng chuyên canh.
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở nước ta là gì?
Đậu tương, mía, chè.
Cà phê, cao su, hồ tiêu.
Mía, cà phê, hồ tiêu.
Cao su, hồ tiêu, lạc.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?
Du lịch.
Công nghiệp.
Thương mại.
Nông nghiệp.
Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là gì?
Tốc độ chuyển dịch còn chậm.
Tỉ trọng ngành dịch vụ thấp nhất.
Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là gì?
Hành chính, quân sự.
Hành chính, thương mại.
Công nghiệp, hành chính.
Kinh tế, quân sự.
Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư.
Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế nước ta?
Có xu hướng giảm tỉ trọng nhưng vẫn chiếm hơn 1/3 trong cơ cấu GDP.
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và có xu hướng tăng nhanh.
Kinh tế Nhà nước nắm giữ các ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt.
Kinh tế Nhà nước có quyền chi phối các thành phần kinh tế còn lại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.
Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là gì?
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tăng thu nhập cho người dân.
Gây sức ép đến môi trường đô thị.
Các trang trại ở nước ta có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Góp phần khai thác hiệu quả lợi thế về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư – xã hội.
Tạo điều kiện để thúc đẩy liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và khai thác thế mạnh theo lãnh thổ.
Góp phần khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.
Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Đặc điểm nổi bật của vùng chuyên canh nông nghiệp là gì?
Tập trung phát triển nhiều loại cây trồng.
Dân cư tập trung rất đông đúc.
Sản xuất chủ yếu để xuất khẩu.
Có mức độ tập trung nông nghiệp cao.
Nhóm trang trại có số lượng lớn ở nước ta hiện nay là nhóm nào?
Trang trại trồng trọt.
Trang trại chăn nuôi.
Trang trại nuôi trồng thủy sản.
Trang trại khác.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng.
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Biên nhiệt đối ẩm quanh năm.
Trong mỗi ý sau, chọn Đúng hoặc Sai dựa trên thông tin: Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới… nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao. Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng, gồm: cây lương thực (lúa gạo, ngô,…), cây công nghiệp (cà phê, chè, cao su,…), cây ăn quả (chuối, nhãn, xoài, sầu riêng,…) và một số cây trồng khác. Phát biểu: Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất của cơ cấu ngành nông nghiệp.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý sau, chọn Đúng hoặc Sai dựa trên thông tin: Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta… Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng… Phát biểu: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm cây lương thực.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý sau, chọn Đúng hoặc Sai dựa trên thông tin: Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn… Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng… Phát biểu: Cây trồng ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt đới.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý sau, chọn Đúng hoặc Sai dựa trên thông tin: Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn… ứng dụng khoa học – công nghệ… nên hiệu quả sản xuất tăng. Phát biểu: Khoa học – công nghệ đã góp phần tăng năng suất ngành trồng trọt ở nước ta.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý sau, chọn Đúng hoặc Sai dựa trên thông tin: Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta tăng liên tục. Hiện nay, nhiều tỉnh, thành phố chú ý đẩy mạnh khai thác xa bờ, hiện đại hoá đội tàu, ngư cụ, đặc biệt chú ý đến truy xuất nguồn gốc khai thác và sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế để mang lại hiệu quả cao. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng thủy sản khai thác là An Giang, Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, Gia Lai, Quảng Ngãi,… Phát biểu: Nước ta hiện nay đang đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin về thủy sản ở nước ta… Phát biểu: Trong cơ cấu ngành thủy sản, hiện nay sản lượng thủy sản khai thác cao hơn so với sản lượng nuôi trồng.
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin về thủy sản ở nước ta… Phát biểu: Sản lượng thủy sản khai thác tăng lên trong những năm gần đây là do Việt Nam có vị trí tiếp giáp biển Đông.
Đúng
Sai
Dựa trên thông tin về thủy sản ở nước ta… Phát biểu: Các tỉnh dẫn đầu về khai thác thủy sản tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2009 – 2021. Chọn Đúng hoặc Sai: Điều kiện sống được cải thiện góp phần làm cho tuổi thọ trung bình tăng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2009 – 2021. Chọn Đúng hoặc Sai: Năm 2021, nước ta có cơ cấu dân số vàng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2009 – 2021. Chọn Đúng hoặc Sai: Thời kì cơ cấu dân số vàng giúp cho nước ta có nguồn lao động dồi dào.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu về tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2009 – 2021. Chọn Đúng hoặc Sai: Tỉ lệ người trong nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng giảm.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, lượng lao động chiếm trên 50% số dân, hằng năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động. Người lao động Việt Nam với bản chất cần cù, chịu khó, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ công nghiệp… Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên nhờ kết quả của quá trình đào tạo lao động. Năng suất lao động xã hội đã có tăng trưởng khá nhưng vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. Chọn Đúng hoặc Sai: Nguồn lao động Việt Nam tăng qua các năm.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin về nguồn lao động… Chọn Đúng hoặc Sai: Nguồn lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong tất cả các ngành kinh tế.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin về nguồn lao động… Chọn Đúng hoặc Sai: Nguồn lao động Việt Nam dồi dào và có chất lượng đã qua đào tạo.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin về nguồn lao động… Chọn Đúng hoặc Sai: Chất lượng lao động được nâng lên góp phần thu hút được đầu tư từ nước ngoài.
Đúng
Sai
Năm 2021 tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi ở nước ta là 50,6 triệu người, trong đó nhóm tuổi từ 15 đến 24 chiếm 5,1 triệu người. Hãy tính tỉ lệ lực lượng lao động từ 15 đến 24 tuổi năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
10,1
9,8
12,0
8,5
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 – 2023 (đơn vị: nghìn tấn) với các cột Khai thác: 3176,5 (2015); 3829,3 (2019); 3803,2 (2023). Dựa vào bảng, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2015 – 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
120
110
100
130
Năm 2023, tỉ lệ xuất cư và nhập cư ở Hà Nội lần lượt là và . Hãy tính tỉ lệ gia tăng cơ học của Hà Nội năm 2023 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %).
0,39%
0,19%
0,58%
0,99%
Cho bảng số liệu: Dân số thành thị và nông thôn Việt Nam giai đoạn 2019 – 2023 (đơn vị: nghìn người). Dựa vào bảng, hãy tính tốc độ tăng trưởng dân số ở nước ta giai đoạn 2019 – 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
104
102
100
106
Năm 2023, dân số Việt Nam có 50040,0 nghìn người là nam và 50269,21 nghìn người là nữ. Hãy tính tỉ số giới tính của Việt Nam năm 2023 (làm tròn kết quả đến … chữ số thập phân của %).
104
101
98
96
Diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 ; dân số nông thôn là 62060,5 nghìn người; dân số thành thị là 38248,7 nghìn người vào năm 2023. Hãy tính mật độ dân số Việt Nam năm 2023 (người/km², làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
303
298
310
290
Số dân thành thị và số dân nông thôn ở Việt Nam năm 2021 lần lượt là 36563,3 và 61941,1 (nghìn người). Hãy cho biết số dân nông thôn cao gấp bao nhiêu lần số dân thành thị vào năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
1,7
1,5
2,0
1,2
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha và diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 . Hãy tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
44,4%
40,0%
48,0%
36,5%
Năm 2023, diện tích lúa nước ta là 7119,3 nghìn ha và sản lượng đạt 43497,7 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
61
58
64
55
