wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trao duyên

Total questions: 105

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

2.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

3.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

4.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

5.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

6.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

7.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

8.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

9.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

10.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

11.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

12.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

13.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

14.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

15.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

16.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

17.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

18.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

19.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

20.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

21.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

22.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ tiểu thuyết chương hồi KIm Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

23.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

24.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

25.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

26.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

27.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

28.

Thể loại của Truyện Kiều là

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Truyện thơ Nôm

c)

d)

Truyền kì

29.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

30.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

31.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

32.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

33.

Đoạn trích thuộc phàn mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

34.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

35.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

36.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

37.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

38.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

39.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

40.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

41.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

42.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

43.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

44.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn trong cô

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

45.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

46.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với cô là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

47.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

48.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

49.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phúc phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

50.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

51.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

52.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

53.

Dòng nào dưới đây xác định không đúng vị trí của sự việc Thúy Kiều "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Sau việc bọn sai nha ập tới bắt bớ cha và em trai Kiều.

b)

Sau khi việc bán mình chuộc cha đã thu xếp xong xuôi.

c)

Sau khi Kim Trọng đi hộ tang chú ở Liêu Dương.

d)

Trước đêm Thúy Kiều và Kim Trọng thề nguyền.

54.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

55.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

56.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

57.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

58.

Chữ bạc trong câu :Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên không đồng nghĩa với chữ bạc trong dòng nà dưới đây?

a)

Lễ bạc tâm thành

b)

Tóc bạc da mồi

c)

Phận bạc như vôi

d)

Bội tình bạc nghĩa

59.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

60.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa (từ cổ) đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.

c)

Thưa có nghĩa là thưa thốt, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

61.

Hai chữ chịu lời trong câu Cậy em em có chịu lời hé mở cho thấy trạng thái tâm lí nổi bật nào của Thúy Kiều khi buộc phải nhờ cậy Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng?

a)

Kiều tiên cảm : Dẫu Thúy Vân có nhận lời nàng lấy Kim Trọng vẫn là vì thương Kiều hơn là vì tự nguyện

b)

Kiều lo sợ: Thúy Vân biết đâu sẽ không nhận lời vì nàng không yêu Kim Trọng.

c)

Kiều đau xót, ái ngại: Nàng nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em trong cuộc tình duyên ngang trái này.

d)

Kiều đã ý thức rõ: Việc quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm thương, đồng thuận của Thúy Vân, và nàng trông mong nhiều ở điều đó.

62.

Từ lạy (cùng với các từ ngồi lên, thưa,..) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo một không khí khác thường như thế nào cho câu chuyện "trao duyên" mà Kiều sắp nói?

a)

Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

b)

Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.

c)

Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

63.

Tên chữ của Nguyễn Du

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Nguyễn Khản

64.

"Hoa cười ngọc thốt (a)  

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da"

65.

Truyện Kiều tiếp thu đề tài, cốt truyện từ truyện nào?

a)

Kim Vân truyện

b)

Kim Vân Kiều truyện

c)

Thanh Tâm Tài Nhân

d)

Lan Trì kiến văn lục

66.

Nhân vật xuất hiện nổi tiếng trong đoạn trích "kiều báo an báo oán" nổi tiếng ghe tuông là ai?

a)

Hoạn Thư

b)

Bạc Bà

c)

Mã Giám Sinh

d)

Đạm Tiên

67.

Truyện Kiều gồm mấy phần đó là những phần nào?

a)

3 phần: Gặp gỡ - Gia biến lưu lạc- Đoàn tụ

b)

3 phần: Gặp gỡ gia biến- Lưu lạc- Đoàn tụ

c)

3 phần: Gặp gỡ - Chia ly- Đoàn tụ

d)

3 phần: Gặp gỡ - Lưu lạc- Đoàn tụ

68.

" (a)   tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm"

69.

Câu thơ sau thể hiện tư tưởng nào của Nguyễn Du:

"Cửa ngoài vội rủ rèm the

Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình"

a)

Khát vọng tình yêu mãnh liệt

b)

Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ

c)

Thể hiện ước mơ công lý

d)

Lên án, phê phán xã hội phong kiến

70.

Câu thơ "Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghê thi hoạ đủ mùi ca ngâm" là biểu hiện tư tưởng nhân đạo nào của Nguyễn Du

a)

Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Phạn

71.

Câu thơ "Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghê thi hoạ đủ mùi ca ngâm" là biểu hiện tư tưởng nhân đạo nào của Nguyễn Du

a)

Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ

b)

Đề cao vẻ đẹp người phụ nữ

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Phạn

72.

Câu thơ "Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghê thi hoạ đủ mùi ca ngâm" là biểu hiện tư tưởng nhân đạo nào của Nguyễn Du

a)

Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ

b)

Đề cao vẻ đẹp người phụ nữ

c)

Khát vọng công lý

d)

khát vọng tình yêu mãnh liệt

73.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.

c)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

d)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.

74.

Nội dung chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên là gì?

a)

Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.

b)

Phẩm cách cao đẹp của Kiều.

c)

Bi kịch tinh yêu của Kiều.

d)

Thân phận người phụ nữ.

75.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

b)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

76.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tuổi xuân của Vân.

b)

Tình máu mủ.

c)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

d)

Tương lai của Kim Trọng.

77.

Câu thơ "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

a)

Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

b)

Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

c)

Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

d)

Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.

78.

"Của chung" trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai ?

a)

Thúy Kiều - Kim Trọng

b)

Thúy Kiều - Thúy Vân

c)

Thúy Vân - Kim Trọng

d)

Thúy Kiều - Kim Trọng - Thúy Vân

79.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

b)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

c)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

d)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

80.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

81.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

c)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

d)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

82.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

83.

Đâu không phải là yếu tố nghệ thuật được tác giả sử dụng để diễn tả tâm trạng của Kiều trong bốn cặp câu lục bát ở cuối đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Sử dụng nhiều thành ngữ.

b)

Sử dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng nhiều câu cảm thán.

d)

Sử dụng các thán từ.

84.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

b)

việc xây dựng đối thoại.

c)

việc tạo tình huống.

d)

việc vận dụng các thành ngữ.

85.

Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.

b)

Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.

c)

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.

d)

Kiều đang trong tâm trạng rối bời

86.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

87.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

88.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

89.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

90.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

91.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

92.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

93.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

94.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

95.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

96.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

97.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

98.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

99.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

100.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

101.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

102.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

103.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

104.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

105.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK