wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bằng Chứng Tiến Hóa

Total questions: 75

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

2.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

a)

hóa thạch.

b)

sinh học phân tử.

c)

giải phẫu so sánh.

d)

tế bào học.

3.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Manh tràng.

4.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Ruột thừa.

c)

Phổi.

d)

Gan.

5.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Xương cùng.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột già.

6.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

7.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.

b)

Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.

c)

Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật

d)

Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

8.

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid của cùng một loại prôtêin có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng

a)

giải phẫu so sánh.

b)

sinh học phân tử.

c)

hóa thạch.

d)

tế bào học

9.

Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.

b)

Xác côn trùng trong hổ phách.

c)

Xác voi Mamut trong băng.

d)

Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất

10.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học

4 lines
11.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

12.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

13.

Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.

14.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột thừa.

d)

Ruột già.

15.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đếu sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

16.

Kết luận đúng về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người là

a)

Người ( Tinh tinh ( Đười ươi ( Gorilla.

b)

Người ( Đười ươi ( Tinh tinh ( Gorilla.

c)

Người ( Gorilla ( Tinh tinh ( Đười ươi.

d)

Người ( Tinh tinh ( Gorilla ( Đười ươi

17.

Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là

a)

A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

b)

B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

c)

A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần

18.

D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

a)

B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

b)

A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

c)

A và là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

19.

Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là :

a)

Người - Tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesus

b)

Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

c)

Người - Tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet

d)

Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin

20.

Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

a)

Tế bào học.

b)

Cơ quan thoái hóa.

c)

Hóa thạch.

d)

Sinh học phân tử.

21.

Ở cây ngô đôi khi xuất hiện những hạt ngô trên bông cờ, điều này chứng minh được điều gì?

a)

Chứng minh hướng tiến hóa quay về tổ tiên xưa hơn là hoàn thiện để phù hợp với ngoại cảnh.

b)

Chứng minh được hoa ngô trước khi là loài đơn tính thì đã từng là loài hoa lưỡng tính.

c)

Chứng minh được đột biến xảy ra thường xuyên trong mọi cơ thể sinh vật.

d)

Chứng minh được ngô là loài dễ xảy ra đột biến.

22.

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền t

4 lines
23.

Chứng minh được đột biến xảy ra thường xuyên trong mọi cơ thể sinh vật.

4 lines
24.

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?

a)

Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.

b)

Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.

c)

Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.

d)

Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

25.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau: Quanhệhọ hànggiữa loài AvàcácloàiB, C, D,E

a)

A→ B →C →D

b)

A→E→D→B

c)

A→D →E →C

d)

A→B→C →E

26.

Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người: Loài sinh vật Số lượng amino acid khác so với ở người Tinh tinh 0 Khỉ Rhessus 1 Ruồi giấm 25 Nấm men 40 Dựa vào bảng trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Bằng chứng dùng làm căn cứ để xác định mối quan hệ họ hàng trong thông tin trên là bằng chứng sinh học tế bào.

b)

Có 2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C là thuộc nhóm linh trưởng.

c)

Ở nấm men, tất cả các phân tử sinh học đều có số lượng amino acid khác so với ở người là 40.

d)

Giữa người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C là bằng chứng chứng tỏ người và tinh tin

27.

Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:

a)

Chỉ có phân tử cytochrome C ở nấm men mới có số lượng amino acid khác so với ở người là 40.

b)

Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.

c)

Xác voi mamút được tìm thấy trong các lớp băng.

d)

Những đố xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.

28.

Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh côn trùng

b)

Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

c)

Gai xương rồng và gai cây bồ kết.

d)

Chi trước của thú và tay người.

29.

Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

d)

Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

e)

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

30.

Cho biết có bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các ví dụ cho dưới đây? Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập. Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất. Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tảng băng hà. Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu. Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên. Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.

a)

2

b)

4

c)

5

d)

1

e)

3

31.

Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau? (1) Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào. (2) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C (3) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid. (4) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh. (5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

32.

Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

a)

tạo nên nhiều loài sinh vật từ một loài ban đầu.

b)

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

c)

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

d)

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

33.

Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).

b)

đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.

c)

thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.

d)

biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.

34.

Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

(a)  

35.

Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể sinh vật.

b)

tế bào.

c)

loài sinh học.

d)

quần thể sinh vật.

36.

Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh thái.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

phân li tính trạng.

37.

Thông qua việc quan sát, Darrwin nhận biết được điều gì?

a)

Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.

b)

Sinh vật có tốc độ lớn ổn định.

c)

Sinh vật có khả năng phát triển mạnh.

d)

Sinh vật có khả năng đột biến cao.

38.

Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là

a)

học thuyết tiến hóa → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.

b)

hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.

c)

hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.

d)

quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.

39.

Điều nào sau đây không đúng với học thuyết tiến hóa của Darwin?

a)

Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật có các biến dị không thích nghi và giữ lại các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi.

b)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên các loài sinh vật mang kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường.

c)

Các loài sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng được tiến hóa từ một tổ tiên chung.

d)

Cơ chế tiến hóa dẫn đến hình thành loài là do chọn lọc tự nhiên.

40.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Darwin?

4 lines
41.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Darwin?

a)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

b)

Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa

c)

Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

42.

Khi tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, qua quan sát Darwin nhận thấy:

a)

Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.

b)

Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài và luôn giống nhau về các đặc điểm.

c)

Biến dị cá thể xuất hiện không liên tục trong quần thể. Tất cả được di truyền cho thế hệ con.

d)

Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể là ngẫu nhiên. Cá các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.

43.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các sinh vật cạnh tranh dẫn tới sự diệt vong của quần thể do đó chỉ một số ít các thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.

b)

Trong đấu tranh sinh tồn cá thể nào có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, tạo ra được nhiều cá thể con hơn cho quần thể so với các thể khác.

c)

Các cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sẽ tồn tại và tiếp tục phát triển.

d)

Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống khác nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu.

44.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm này được hình thành do

a)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.

b)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

c)

sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.

d)

ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

45.

Khi nói về khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật theo Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.

b)

Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.

c)

Số lượng cá thể của quần thể trong tự nhiên luôn luôn ổn định khi môi trường sống không thay đổi bất thường.

d)

Nguồn sống trong môi trường không có giới hạn, có thể tăng, giảm tương ứng với tiềm năng sinh sản của sinh vật.

46.

Khi nói về đặc điểm của sinh vật theo quan sát của Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra số lượng con cái hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho đến khi trưởng thành.

b)

Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm gọi là biến dị cá thể.

c)

Các biến dị được hình thành trong đời

47.

Khi nói về học thuyết Darwin, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian theo con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên là quá trình tích luỹ các biến dị thích nghi và đào thải các biến dị kém thích nghi ở sinh vật.

c)

Đấu tranh sinh tồn là hiện tượng các cá thể cạnh tranh nhau dẫn tới chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.

d)

Các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành các loài mới.

48.

Khi nói về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

b)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

c)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

d)

Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.

49.

Khi nói về quan điểm của Darwin đối với tiến hoá, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ những biến dị có lợi, vừa đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.

b)

Nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.

c)

Đấu tranh sinh tồn là động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh khác loài là động lực chủ yếu trong sự tiến hoá của loài.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể sinh vật thích nghi với môi trường, khi có cách ly sinh sản thì hình thành loài mới.

50.

Quan sát hình sau giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin, có bao nhiêu nhận định sau là đúng?

a)

Những biến dị cổ cao đã xuất hiện khi môi trường thay đổi (chiều cao cây tăng lên, lá cây dưới thấp ít dần đi).

b)

Khi chiều cao của cây tăng dần, những cá thể hươu mang biến dị cổ cao là những cá thể mang biến dị có lợi, sống sót và sinh sản mạnh hơn và ngày càng tăng số lượng.

c)

Điều kiện ngoại cảnh thay đổi và sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật là nguyên nhân hình loài hươu cao cổ.

d)

Biến dị cổ ngắn, cổ vừa, cổ cao được gọi là những biến dị cá thể trong quần thể hươu.

51.

Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết tiến hoá, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

b)

Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống vật nuôi cây trồng.

c)

Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng giả thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.

d)

Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các cá thể trong loài.

52.

Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết tiến hoá có mấy phát biểu sau đây đúng?

a)

Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

b)

Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống vật nuôi cây trồng.

c)

Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng giả thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.

d)

Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các cá thể trong loài.

53.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ

a)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn biệt lập.

54.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ

a)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

c)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

d)

hoàn toàn khác nhau về hình thái.

55.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

Cách li sinh cảnh

b)

Cách li cơ học

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li trước hợp tử

56.

Cách li trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

57.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

58.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

cách li trước hợp tử.

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

cách li mùa vụ.

59.

Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

a)

5 → 1 → 4

b)

4 → 3 → 1

c)

3 → 1 → 4

d)

1 → 3 → 4

60.

Loài lúa mì (Triticum monococcum) (kiều gene AA, 2n = 14) đem lai xa với lúa mì hoang dại (riticum speltoides) (kiểu gene BB, 2n=14) thu được con lai (kiểu gene AB) nhưng bất thụ. Sau đó xuất hiện đa bội hoá bộ NST của giống lai tạo thành lúa mì (Triticum turgidum) (kiểu gene AABB). Loài lúa mì Triticum turgidum này lai với cỏ dại (Trit

4 lines
61.

Bộ NST của loài lúa mì Triticum aestivum có bao nhiêu NST?

4 lines
62.

Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến

a)

hiệu ứng thắt cổ chai.

b)

hiệu ứng sáng lập.

c)

dòng gene.

d)

đột biến.

63.

Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm

a)

đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

b)

đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

c)

chọn lọc, giao phối và phát tán.

d)

đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.

64.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

65.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể

d)

củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

66.

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

4 lines
67.

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

c)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

68.

Sự thích nghi của một sinh vật là

a)

sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

b)

sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

c)

khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

d)

khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

69.

Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?

a)

Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối.

b)

Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.

c)

Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.

d)

Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp.

70.

Phiêu bạt di truyền có đặc điểm

a)

luôn làm tăng vốn gene của quần thể.

b)

luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.

c)

đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.

d)

làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.

71.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò

a)

làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

b)

có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

c)

làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

d)

góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.

72.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, mỗi

4 lines
73.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định.

c)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể.

74.

Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

b)

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.

c)

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

d)

Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là cá thể.

75.

Nội dung nào sau đây không giải thích cho các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ hợp lý tương đối?

a)

Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh sống nhất định nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó.

b)

Khi điều kiện môi trường thay đổi thì đặc điểm thích nghi cũ luôn bất lợi trong điều kiện môi trường sống mới.

c)

Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh các đặc điểm thích nghi khôn