wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP CUỐI KÌ K11

Total questions: 54

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn quy định.

b)

Cổ phần hoá tài sản doanh nghiệp.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh.

2.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện nội dung bình đẳng nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về quyền.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Công dân bình đẳng về cơ hội học tập và phát triển.

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo quy định của Nhà nước.

b)

Chia sẻ bí quyết kinh doanh gia truyền cho cộng đồng.

c)

Công khai thông tin cá nhân trên các nền tảng mạng xã hội.

d)

Từ chối quyền thừa kế tài sản.

4.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về?

a)

Lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

Dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

Tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

Hành vi vi phạm pháp luật của mình.

5.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về tôn giáo, tín ngưỡng.

6.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về?

a)

Trách nhiệm kinh tế - xã hội.

b)

Trách nhiệm chính trị - xã hội.

c)

Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

7.

Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã thể hiện nội dung công dân phải chịu trách nhiệm pháp lý?

a)

Đình chỉ công tác ông M để tiến hành điều tra sai phạm.

b)

Cả 2 công ty đều không lắp đặt xử lý chất thải.

c)

Anh P giám đốc công ty B đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.

d)

Cơ quan chức năng tiếp nhận đơn tốt cáo.

8.

Công ty B và công ty C cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về?

a)

Hưởng quyền.

b)

Thực hiện nghĩa vụ.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Thực hiện trách nhiệm cộng đồng.

9.

Nội dung nào dưới đây phản ánh vi phạm nội dung bình đẳng của công dân về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh hải sản đông lạnh.

b)

Hai công ty B và C đều không có hệ thống xử lý nước thải.

c)

Cơ quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty C.

d)

Công ty B đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.

10.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

11.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lĩnh vực chính trị.

b)

Lĩnh vực văn hóa.

c)

Lĩnh vực giáo dục.

d)

Lĩnh vực lao động.

12.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

b)

An sinh xã hội.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bình đăng giới.

13.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực nào trong các lĩnh vực sau đây?

a)

Lĩnh vực chính trị.

b)

Lĩnh vực văn hóa.

c)

Lĩnh vực kinh tế.

d)

Lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

14.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lĩnh vực văn hoá.

b)

Lĩnh vực y tế.

c)

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

d)

Lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

15.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong mối quan hệ nào sau đây?

a)

Tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

Lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

Tham gia các hoạt động xã hội.

d)

Tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

17.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ ... góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị; an ninh quốc phòng; lao động.

b)

An ninh quốc phòng; kinh tế; chính trị.

c)

Chính trị; kinh tế; lao động.

d)

Kinh tế; Hôn nhân, gia đình; lao động.

18.

Hoạt động động hỗ trợ nghề cho phụ nữ và làm tốt công tác vay vốn đối với chị em phụ nữ ở địa bàn xã A đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lĩnh vực giáo dục.

b)

Lĩnh vực chính trị.

c)

Lĩnh vực kinh tế.

d)

Lĩnh vực kinh doanh.

19.

Trong thông tin trên, để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chính quyền xã A đã thực hiện giải pháp nào để mang lại hiểu quả?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

b)

Đảm bảo tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật bình đẳng giới.

d)

Cho vay vốn, đào tạo hỗ trợ nghề cho phụ nữ.

20.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền đóng góp của công dân.

d)

Quyền làm chủ của công dân

21.

Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tự do dân chủ.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tham gia xây dựng đất nước.

22.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

23.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi nào sau đây?

a)

Địa phương.

b)

Cơ sở và trung ương.

c)

Cả nước và từng địa phương.

d)

Cả nước.

24.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

25.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo?

a)

Tính chất, mức độ vi phạm.

b)

Người vi phạm là ai.

c)

Nhận thức của mỗi người.

d)

Hành động như thế nào.

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách bày tỏ ý kiến khi nhà nước trưng cầu ý dân.

c)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tổ chức tập trung đông người phản đối việc giải phóng mặt bằng của cơ quan chức năng.

d)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia hội nghị góp ý kiến để xây dựng các văn bản pháp luật.

27.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội tùy theo tính chất có thể bị xử lý hành chính.

b)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể gây ra những hậu quả to lớn về vật chất.

d)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

28.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quốc.

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.

d)

Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.

29.

Vì sao Hiến pháp quy định công dân có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội?

a)

Để không ai bị phân biệt đối xử trong xã hội.

b)

Để công dân bảo vệ lợi ích của riêng cá nhân mình.

c)

Để công dân toàn quyền quyết định công việc của Nhà nước và xã hội.

d)

Để đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối với Nhà nước và xã hội.

30.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

Đủ 17 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 19 tuổi.

d)

Đủ 20 tuổi.

31.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

Đủ 16 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 20 tuổi.

d)

Đủ 21 tuổi.

32.

Đâu là nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung.

b)

Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch.

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

d)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.

33.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Gián tiếp.

d)

Tự nguyện.

34.

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

35.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?

a)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

b)

Vận động người khác giới thiệu mình.

c)

Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.

d)

Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.

36.

Theo luật Bầu cử Quốc hội, cử tri ốm đau không thể đến địa điểm bỏ phiếu thì làm thế nào để vẫn thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nhờ người khác viết hộ phiếu bầu và bỏ vào hòm phiếu.

b)

Tự mình viết vào phiếu bầu và nhờ người khác bỏ vào hòm phiếu.

c)

Viết đơn xin nghỉ không đi bầu cử.

d)

Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu.

37.

Hiện nay, trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Người đang bị tạm giam, tạm giữ.

c)

Người đang phải chấp hành hình phạt tù.

d)

Người bị tước quyền bầu cử theo quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

38.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử, ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

c)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

39.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền ứng cử của công dân?

a)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử.

b)

Công dân thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức tự ứng cử.

c)

Mọi công dân đều có quyền tham gia ứng cử vào các cơ quan nhà nước.

d)

Công dân thực hiện quyền ứng cử khi được người khác giới thiệu ứng cử.

40.

Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N sau khi thực hiện xong quyền bầu cử của mình đã bí mật báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện này. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này.

a)

Việc chị B, chị C, anh D và chị N đều được tham gia bầu cử là thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị.

b)

Cụ P. đã thực hiện chưa đúng quyền của công dân về bầu cử theo quy định của pháp luật.

c)

Chị B, chị C, anh D và ông K. đã thực hiện chưa đúng nghĩa vụ của công dân về bầu cử theo quy định của pháp luật.

d)

Việc chị N tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của công dân với người có thẩm quyền là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận.

41.

Theo quy định của pháp luật, ai có quyền khiếu nại?

a)

Mọi công dân, tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

b)

Những người có quyền lợi bị ảnh hưởng trực tiếp mới được khiếu nại.

c)

Công chức, viên chức nhà nước mới có quyền khiếu nại

42.

Mọi công dân, tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

a)

Những người có quyền lợi bị ảnh hưởng trực tiếp mới được khiếu nại.

b)

Công chức, viên chức nhà nước mới có quyền khiếu nại.

c)

Các tổ chức pháp nhân mới có quyền khiếu nại.

43.

Khi nào người tố cáo được quyền tố cáo tiếp?

a)

Bất cứ lúc nào.

b)

Khi có thêm chứng cứ mới.

c)

Khi việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật.

d)

Khi không hài lòng với kết quả giải quyết.

44.

Người tố cáo có nghĩa vụ gì đối với nội dung tố cáo của mình?

a)

Giữ bí mật nội dung tố cáo.

b)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật.

c)

Công khai rộng rãi nội dung tố cáo.

d)

Thay đổi nội dung tố cáo theo yêu cầu.

45.

Việc xử lý người vi phạm các quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Địa vị xã hội của người vi phạm.

b)

Tính chất và mức độ vi phạm.

c)

Thời gian vi phạm.

d)

Số lượng người bị ảnh hưởng.

46.

Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền gì?

a)

Quyền tố cáo.

b)

Quyền khởi tố.

c)

Quyền xét xử.

d)

Quyền khiếu nại.

47.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khải và phải chịu trách nhiệm về điều gì?

a)

Nội dung thông tin cung cấp.

b)

Quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

Mọi quyết định đã ban hành.

d)

Chi phí tiếp nhận thông tin.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chứng kiến hành vi hung hãn.

b)

Bắt gặp đối tượng khủng bố.

c)

Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn.

d)

Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.

49.

Hể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chứng kiến hành vi hung hãn.

b)

Bắt gặp đối tượng khủng bố.

c)

Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn.

d)

Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.

50.

Theo quy định của pháp luật, công dân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi khai thác khoáng sản trái phép của người khác là sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Tố cáo.

b)

Truy tố.

c)

Khiếu nại.

d)

Khởi kiện.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị sa thải khi đang nghỉ thai sản.

b)

Phát hiện hành vi trộm cắp tài sản.

c)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

d)

Nhận quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.

52.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kích động biểu tình trái phép.

b)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

c)

Phát hiện cơ sở sản xuất tiền giả.

d)

Đuổi việc không có lý do.

53.

Do có mâu thuẫn với ông A (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã N), bà D đã làm đơn tố cáo với nội dung sai sự thật và chia sẻ thông tin này đến nhiều người nhằm hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của ông A. Qua kiểm tra, xác minh cơ quan có thẩm quyền xác định nội dung tố cáo là sai sự thật. Ông A đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống. Nhận thấy sự việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra đã khởi tố vụ án. Mặc dù được minh oan, nhưng danh dự, uy tín của ông A đã bị ảnh hưởng.

a)

Mọi công dân khi thực hiện quyền tố cáo không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo. (Sai)

b)

Việc khởi tố vụ án hình sự đối với bà D về hành vi vu khống là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật. (Sai)

c)

Công dân khi tiến hà

54.

Cho biết quy định của pháp luật về quyền bầu cử, ứng cử của công dân.

4 lines