Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VNR202

Total questions: 86

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi thực dân Pháp xâm lược, ở Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Địa chủ phong kiến và nông dân

b)

Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân

c)

Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân

d)

Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản

2.

Các giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Công nhân, nông dân, địa chủ.

b)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

c)

Công nhân, tư sản, địa chủ.

d)

Công nhân, tiểu tư sản, nông dân.

3.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến Hội nghị Véc-xây (1919) văn bản nào?

a)

Bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Bản án chế độ thực dân Pháp

c)

Nhật ký trong tù.

d)

Đường cách mệnh.

4.

Năm 1917, nhận thức của Nguyễn Ái Quốc về cách mạng tháng 10 Nga?

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng văn hóa.

c)

Cách mạng đến nơi.

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

5.

Nguyễn Ái Quốc đã dùng hình ảnh “Con đỉa hai vòi” để nói lên bản chất của đối tượng nào?

a)

Địa chủ phong kiến

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Tư sản mại bản Pháp

d)

Phát xít Nhật

6.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Năm 1919, Người gửi tới Hội nghị Vecxai bản yêu sách đòi các quyền dân tộc cơ bản cho nhân dân ta.

b)

Tháng 7/1920, Người đọc bản sơ thảo Luận cương lần thứ nhất của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Tháng 12/1920, Người tham gia bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

d)

Năm 1930, Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.

7.

Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vào năm nào, tại đâu?

a)

Năm 1925, Paris.

b)

Năm 1925, Quảng Châu.

c)

Năm 1929, Hương Cảng.

d)

Năm 1929, Ma Cao.

8.

Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

4 lines
9.

Việt Nam Cách mạng Thanh niên vào năm nào, tại đâu?

a)

Năm 1925, Paris.

b)

Năm 1925, Quảng Châu.

c)

Năm 1929, Hương Cảng.

d)

Năm 1929, Ma Cao.

10.

Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

b)

Đông Dương cộng sản Đảng

c)

An Nam cộng sản Đảng

d)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

11.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất tháng 10/1930 đã quyết định đổi tên Đảng là?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng lao động Việt Nam.

d)

Đảng dân chủ Việt Nam.

12.

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương 10/1930 do ai chủ trì?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Lê Duẩn

c)

Trường Chinh

d)

Trần Phú

13.

Hội nghị nào đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng đầu tiên của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong những năm 1939-1945?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7–1936).

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11–1939).

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11–1940).

d)

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung Đảng Cộng sản Đông Dương (5–1941).

14.

Đến năm 1941, lực lượng vũ trang ra đời từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn được mang tên là?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Đội Cứu quốc quân.

c)

Đội Việt Nam giải phóng quân.

d)

Đội Vệ quốc đoàn.

15.

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào?

a)

22/12/1944

b)

19/12/1946

c)

15-5-1945

d)

10-5-1945

16.

Bản Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” phản ánh nội dung của hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).

b)

Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng tháng 2/1943.

c)

Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng tháng 3/1945.

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ tháng 4/1945.

17.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 -15/8/1

4 lines
18.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 -15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

19.

Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?

a)

Năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập)

b)

Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)

c)

Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)

d)

Năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời)

20.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời vào thời gian nào và ở đâu?

a)

1923 – Pari, Pháp.

b)

1924 – Quảng Châu, Trung Quốc.

c)

1925 – Quảng Châu, Trung Quốc.

d)

1926 – Cao Bằng, Việt Nam

21.

Trong quá trình hoạt động, năm 1929 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã phân hóa thành các tổ chức cộng sản là gì?

a)

An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Đảng.

b)

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, Đông Dương Cộng sản Đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Tân Việt Cộng sản Đảng.

22.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (1930) là gì?

a)

Tự do, dân chủ.

b)

Độc lập, tự do.

c)

Bình đẳng, bác ái.

d)

Ruộng đất dân cày.

23.

Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) là gì?

a)

Chủ trương làm tư sản dân quyền để đi tới xã hội cộng sản.

b)

Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

c)

Chủ trương làm thổ địa cách mạng

24.

0) là gì?

a)

Chủ trương làm tư sản dân quyền để đi tới xã hội cộng sản.

b)

Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

c)

Chủ trương làm thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

d)

Chủ trương bỏ qua tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

25.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày quốc tế lao động lần đầu tiên vào thời gian nào?

a)

1/5/1929

b)

1/5/1930.

c)

1/5/1945.

d)

1/5/1976

26.

Trong Luận cương chính trị của Trần Phú xác định lực lượng nòng cốt để tiến hành cách mạng là gì?

a)

Công nhân, nông dân.

b)

Công nhân, tư sản.

c)

Công nhân, trí thức tiểu tư sản.

d)

Nông dân, trí thức tiểu tư sản.

27.

Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì?

a)

Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

b)

Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

c)

Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến.

d)

Đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc

28.

Trong Chính cương và Luận cương của Đảng xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là gì?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tư sản dân tộc.

d)

Trí thức tiểu tư sản.

29.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936) tại Thượng Hải do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì đã đề ra yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân Đông Dương là?

a)

Chống thực dân Pháp và tay sai phản động đòi hòa bình, dân chủ, dân sinh.

b)

Tự do, dân chủ, cải thiện đời sống.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Chống phong kiến giành lại ruộng đất cho nông dân.

30.

Nhiệm vụ của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939 là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đổ phong kiến để người cày có ruông.

c)

Chống phát xít, chống p

31.

Đảng ta xác định trong thời kỳ 1936 – 1939 là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.

c)

Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hòa bình.

d)

Chống bọn tư bản pháp và tư sản bóc lột công nhân.

32.

Chủ trương điều chỉnh đường lối cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945 bắt đầu từ Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (11/1940).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).

d)

Hội nghị quân sự Bắc Kỳ (4/1945).

33.

Nội dung nào sau đây được Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) xác định là mục tiêu số một của Cách mạng Việt Nam?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Cách mạng ruộng đất.

d)

Thành lập chính phủ nhân dân.

34.

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập nhằm tập hợp lực lượng nào?

a)

Công nhân, nông dân.

b)

Tiểu tư sản, tư sản.

c)

Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc.

d)

Địa chủ, nông dân.

35.

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam vì?

a)

Đoàn kết các lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.

c)

Tạo sự chuyển biến về chất trong phong trào công nhân.

d)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập đảng.

36.

Việc thành lập Đảng là

4 lines
37.

Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam vì?

a)

Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

b)

Nó chứng tỏ rằng cách mạng Việt Nam đã giành được thắng lợi.

c)

Nó chứng tỏ Việt Nam bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, nhân dân làm chủ đất nước.

d)

Nó chứng tỏ giai cấp nông dân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

38.

Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là?

a)

Xác định phải tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau.

c)

Xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.

39.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm về kết hợp hai nhiệm vụ nào?

a)

Phản đế và phản phong.

b)

Phản đế và cải cách tôn giáo.

c)

Chống phong kiến và cải cách ruộng đất.

d)

Chống đế quốc và cải cách ruộng đất.

40.

Tại sao trong giai đoạn 1936 – 1939, Đảng đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai?

a)

Tình hình thế giới thay đổi thúc đẩy hoạt động công khai.

b)

Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

c)

Lực lượng cách mạng trong nước lớn mạnh.

d)

Yêu cầu của Quốc tế cộng sản.

41.

Quân đội những nước Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

(a)  

42.

Quân đội những nước Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên Xô, Mĩ.

b)

Liên Xô, Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc, Anh.

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp.

43.

Những khó khăn cơ bản của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?

a)

Nạn đói, dốt rất nặng nề, nguy cơ bị thực dân Pháp xâm lược.

b)

Ngân quỹ quốc gia trống rỗng, hai triệu người dân Bắc kỳ bị chết đói.

c)

Nguy cơ bị xâm lược từ các thế lực bên ngoài.

d)

Nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng, nguy cơ bị xâm lược từ các thế lực bên ngoài.

44.

Nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền vào thời gian nào?

a)

2/9/1945

b)

23/9/1945

c)

6/1/1946

d)

3/2/1930

45.

Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 25/11/1945 xác định kẻ thù chính của dân tộc ta lúc bấy giờ là?

a)

Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai.

b)

Thực dân Anh xâm lược.

c)

Thực dân Pháp xâm lược.

d)

Việt Quốc, Việt cách, Đại Việt.

46.

Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được tổ chức vào thời gian nào?

a)

30/9/1945.

b)

23/9/1945.

c)

6/1/1946

d)

6/2/1946

47.

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi là do ai viết?

a)

Trường Chinh

b)

Lê Duẩn

c)

Nguyễn Văn Cừ

d)

Hồ Chí Minh

48.

Ngày 3/3/1946, để đối phó với bản Hiệp ước Hoa- Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp đã quyết định chọn giải pháp?

a)

Hoà để tiến.

b)

Lùi tạm thời.

c)

Nhân nhượng.

d)

Hòa hoãn.

49.

Cơ quan đầu não kháng chiến đã rút về đâu trong khi cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Hà Nội

c)

Việt Bắc

d)

Điện Biên Phủ

50.

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ II (02/1951) quyết định đưa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi là?

(a)  

51.

chống Pháp bùng nổ?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Hà Nội

c)

Việt Bắc

d)

Điện Biên Phủ

52.

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ II (02/1951) quyết định đưa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi là?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

53.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập (12/1961) do ai làm chủ tịch?

a)

Lê Duẩn

b)

Trường Chinh

c)

Nguyễn Hữu Thọ

d)

Nguyễn Văn Linh

54.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 mở màn bằng chiến dịch lịch sử nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên

c)

Nguyễn Huệ

d)

Huế - Đà Nẵng

55.

Hiệp ước nào đã được ký kết giữa Pháp và Tưởng khiến Đảng ta chuyển từ việc hòa hoãn với Tưởng sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Tạm ước

b)

Hiệp định sơ bộ

c)

Hiệp ước Hoa – Pháp

d)

Hiệp định Giơnevơ

56.

Khẩu hiệu được Đảng ta đề ra trong Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” là?

a)

"Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc".

b)

"Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết".

c)

"Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh".

d)

"Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ".

57.

Chỉ thị "Kháng chiến, kiến quốc" (25/11/1945) đã nêu ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng nước ta?

a)

Củng cố chính quyền, cải thiện đời sống nhân dân.

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản.

c)

Chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.

58.

Chủ trương, sách lược đấu tranh ngoại giao của Đảng ta với các thế lực ngoại xâm từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là?

a)

Hòa Pháp, Đuổi Tưởng.

b)

Hòa Tưởng, Đuổi Pháp.

c)

Hòa Tưởng, Đánh Pháp.

d)

Hòa Pháp, Đánh Tưởng.

59.

Nội dung nào dưới đây là biện pháp lâu dài của Chính phủ nhằm khắc phục tình t

4 lines
60.

c ngày 6/3/1946 là?

a)

Hòa Pháp, Đuổi Tưởng.

b)

Hòa Tưởng, Đuổi Pháp.

c)

Hòa Tưởng, Đánh Pháp.

d)

Hòa Pháp, Đánh Tưởng.

61.

Nội dung nào dưới đây là biện pháp lâu dài của Chính phủ nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về tài chính sau ngày 2/9/1945?

a)

Kêu gọi quyên góp.

b)

Phát động Tuần lễ vàng.

c)

Phát động Quỹ độc lập.

d)

Phát hành và lưu hành tiền Việt Nam.

62.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân ngay sau cách mạng tháng 8/1945, Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện?

a)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

b)

Phát động phong trào nhường cơm xẻ áo

c)

Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”

d)

Tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội trong cả nước

63.

Các văn kiện thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Tác phẩm kháng chiến thành công, Chỉ thị kháng chiến toàn quốc.

b)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến, Chỉ thị toàn dân kháng chiến, Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến, Chỉ thị toàn dân kháng chiến, Tác phẩm kháng chiến kiến quốc.

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến, Tác phẩm kháng chiến kiến quốc, Tác phẩm Kháng chiến thành công.

64.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) do ai soạn thảo và ban hành?

a)

Trường Chinh

b)

Hồ Chí Minh

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Đặng Như Mai.

65.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp mà Đảng ta đề ra là?

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh và tự lực cánh sinh.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế là chính.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và chỉ dựa vào sức mình.

66.

Ngày 15-10-1947, Ban thường vụ trung ương Đảng đề ra chỉ thị nào để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc?

a)

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc.

b)

Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

c)

Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công lên vùng núi phía bắc của Pháp.

d)

Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công vào Bắc bộ.

67.

Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu – đông năm 1947, thực dân Pháp đã có chủ trương như thế nào?

a)

Chuyển sang chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

c)

Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc lần thứ hai.

d)

Phòng ngự chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ.

68.

Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở đầu năm 1950 là gì?

a)

Pháp thất bại trong việc thực hiện kế hoạch cũ và phải đề ra kế hoạch Rơve.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

c)

Pháp sa lầy trong cuộc chiến tranh Đông Dương và ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

d)

Nhân dân đặt niềm tin, ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ.

69.

Để giải quyết tình thế bị bao vây, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì?

a)

Mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

b)

Đặt quan hệ ngoại giao và nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô.

c)

Đẩy mạnh chiến tranh du kích vùng sau lưng địch.

d)

Vạch trần hành động trắng trợn của Pháp ở Đông Dương.

70.

Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm mục đích gì?

a)

Giành lại thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính.

b)

Đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh.

71.

Quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm mục đích gì?

a)

Giành lại thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính.

b)

Đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh.

c)

Buộc thực dân Pháp phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

d)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

72.

Nhiệm vụ chính của cách mạng Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1951)?

a)

Tập trung đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.

b)

Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng.

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

73.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp từ ngày 11 đến ngày 19-2-1951 đã bầu?

a)

Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng Bí thư.

b)

Lê Hồng Phong được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh được bầu lại làm Tổng Bí thư.

c)

Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh được bầu lại làm Tổng Bí thư.

d)

Tôn Đức Thắng được bầu làm Chủ tịch Đảng, Hà Huy Tập được bầu lại làm Tổng Bí thư.

74.

Cương lĩnh ruộng đất của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội Đảng?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (1935).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1951).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ năm và Hội nghị toàn quốc của Đảng lần thứ nhất (11/1953).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).

75.

Thực hiện chủ trương của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ II, vào tháng 3/1951, Mặt trận nào sau đây đã được thành lập?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng Minh (Việt Minh).

b)

Hội Liên Hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt).

c)

Mặt trận Liên

76.

ng toàn quốc lần thứ II, vào tháng 3/1951, Mặt trận nào sau đây đã được thành lập?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng Minh (Việt Minh).

b)

Hội Liên Hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt).

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

77.

Khi Pháp và Mỹ thông qua kế hoạch Rơve, Đảng ta có chủ trương gì?

a)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

b)

Mở chiến dịch Biên giới.

c)

Mở chiến dịch Tây Bắc.

d)

Mở chiến dịch Thượng Lào.

78.

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam đã xác định phương hướng chiến lược trong đông – xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng?

a)

Có nhiều kho tàng của quân Pháp.

b)

Tập trung các cơ quan đầu não của Pháp.

c)

Lực lượng của Pháp yếu nhất.

d)

Có tầm quan trọng về chiến lược.

79.

Để đánh bại âm mưu và kế hoạch Nava, Đảng chủ trương mở?

a)

Chiến dịch Tây Bắc.

b)

Chiến dịch Hòa Bình.

c)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám.

d)

Chiến lược đông xuân 1953 – 1954.

80.

“Chiến dịch này là một chiến dịch rất quan trọng, không những về quân sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối với quốc tế. Vì vậy, toàn quân, toàn dân, toàn Đảng phải tập trung hoàn thành cho kỳ được”. Đây là chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho đại tướng Võ Nguyên Giáp trước khi diễn ra chiến dịch lịch sử mang tên?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Đông xuân 1953-1954.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

81.

Phương châm của chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử (1954) là?

a)

Đánh chắc, tiến chắc, chắc thắng.

b)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

c)

Đánh lâu dài để chuyển hóa lực lượng.

d)

Chinh phục từng gói nhỏ.

82.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào?

a)

Đánh vu hồi

b)

Đánh bóc vỏ

c)

Đánh tạt sườn

d)

Đánh điểm diệt vi

83.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào?

a)

Đánh vu hồi

b)

Đánh bóc vỏ

c)

Đánh tạt sườn

d)

Đánh điểm diệt viện.

84.

Chủ trương thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi nước ta kí Hiệp định Giơnevơ?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà.

d)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

85.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã đánh dấu sự thay đổi trong chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta ở điểm nào?

a)

Chuyển cách mạng miền Nam sang đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự, tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Sử dụng đấu tranh chính trị giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Tập trung lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

86.

Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam (1975-1976), nội dung nào thể hiện sự chỉ đạo linh hoạt của Đảng?

a)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

Năm 1976, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.