Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kì II Môn Sinh Học
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 19mins
Cảm ứng ở thực vật là
sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
sự thay đổi hình dạng của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường.
sự thay đổi xu hướng phát triển của thực vật gây ra bởi các kích thích từ môi trường.
sự thay đổi kích thước của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
Tốc độ phản ứng thường chậm.
Có sự điều khiển của hệ thần kinh.
Hình thức phản ứng vô cùng đa dạng
Dễ quan sát được bằng mắt thường.
Đâu không phải là vai trò của cảm ứng ở thực vật?
Giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống.
Giúp thực vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi.
Giúp cây trốn chạy khỏi kẻ thù khi gặp bất lợi.
Vận động hướng động (hướng động) là gì?
Phản ứng của cơ quan thực vật vươn đều ra mọi phía có kích thích.
Phản ứng của cơ quan thực vật với tác nhân kích thích một hướng xác định.
Cử động sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có ánh sáng chiếu từ một phía.
Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích không có hướng xác định.
Vận động của thực vật hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là
hướng động thích nghi.
hướng động tích cực.
hướng động dương.
hướng động âm.
Nối khái niệm các kiểu hướng động sau đây sao cho hợp lí.
1f, 2c, 3d, 4a, 5b
1c, 2f, 3d, 4b, 5a
1d, 2b, 3a. 4c, 5f
1a, 2b, 3c, 4d, 5f
Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?
Hướng đất dương, hướng sáng âm.
Hướng đất âm, hướng sáng dương.
Hướng đất âm, hướng sáng âm.
Hướng đất dương, hướng sáng dương
Các tua cuốn của mướp, bầu, bí có hiện tượng hướng động nào?
Hướng sáng.
Hướng trọng lực.
Hướng tiếp xúc.
Hướng nước.
Các tua cuốn của mướp, bầu, bí có hiện tượng hướng động nào?
Hướng sáng.
Hướng trọng lực.
Hướng tiếp xúc.
Hướng nước.
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động sinh trưởng
Liên quan đến sự sinh trưởng của tế bào.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Dựa vào cơ chế phản ứng liên quan đến sinh trưởng, có thể chia ứng động gồm
quang ứng động, nhiệt ứng động, thủy ứng động.
ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng.
hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước.
điện ứng động, hóa ứng động, nước ứng động.
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động
quang ứng động.
nhiệt ứng động.
hóa ứng động.
thủy ứng động.
Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ thuộc kiểu
quang ứng động.
nhiệt ứng động.
ứng động sức trương.
ứng động tiếp xúc.
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
ruột khoang, chân khớp.
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ.
cảm ứng.
dẫn truyền
đáp ứng xung thần kinh.
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
di chuyển đi chỗ khác.
co ở phần cơ thể bị kích thích.
duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
Thuỷ tức.
Rắn.
Giun đất.
Ếch đồng.
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
Hạch ở các chi.
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
t
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
Chức năng của neuron là:
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ưu thế gì?
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng nhanh chóng.
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận nhiều thông tin từ thân neuron gửi tới → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.
Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.
Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua …………. sang tế bào khác. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
synapse
eo Ranvier
bao myel
Câu 26. Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua …………. sang tế bào khác. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. synapse
B. eo Ranvier
C. bao myelin
D. hạch thần kinh.
Câu 27. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?
A. Trên màng trước synapse có các kênh Ca2+.
B. Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.
C. Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.
D. Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.
Câu 28. Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở
A. màng trước synapse
B. chùy synapse
C. màng sau synapse
D. khe synapse
Câu 29. Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
A. acetylcholine và đôpamin
B. acetylcholine và serôtônin
C. serôtônin và norađrênalin
D. acetylcholine và norađrênalin
Câu 30. Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng.
A. 1d, 2a, 3e, 4b, 5c.
B. 1c, 2a, 3e, 4b, 5d.
C. 1d, 2e, 3a, 4b, 5c.
D. 1c, 2e, 3a, 4b, 5d.
Câu 31. Cho các ví dụ sau về các loại thụ thể cảm giác: (1) Các mô bị tổn thương sản sinh ra prostaglandin, prostaglandin tăng tính nhạy cảm của thụ thể gây cảm giác đau đớn. (2) Thụ thể ở dạ dày chuyển thông tin về độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh sự co bóp và tiết dịch tiêu hoá của dạ dày. (3) Thụ thể ở tế bào tuyến tụy phát hiện và điều chỉnh nồng độ glucose trong máu. (4) Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại phát hiện được thân nhiệt của con mồi. (5) Protein thụ thể mở kênh Ca2+ đáp ứng với chất capsaicin (có trong hạt tiêu) có vị cay nóng. Các ví dụ trên mô tả loại thụ thể cảm giác tương ứng nào?
A. 1 - thụ thể cơ học; 2 - thụ thể hoá học; 3 - thụ thể đau; 4 - thụ thể nhiệt; 5 - thụ thể điện từ.
B. 1 - thụ thể hoá học; 2 - thụ thể c
Các ví dụ trên mô tả loại thụ thể cảm giác tương ứng nào?
1 - thụ thể cơ học; 2 - thụ thể hoá học; 3 - thụ thể đau; 4 - thụ thể nhiệt; 5 - thụ thể điện từ.
1 - thụ thể hoá học; 2 - thụ thể cơ học; 3 - thụ thể đau; 4 - thụ thể nhiệt; 5 - thụ thể điện từ.
1 - thụ thể đau; 2 - thụ thể cơ học; 3 - thụ thể nhiệt; 4 - thụ thể điện từ; 5 - thụ thể hoá học.
1 - thụ thể đau; 2 - thụ thể cơ học; 3 - thụ thể hoá học; 4 - thụ thể điện từ; 5 - thụ thể nhiệt.
Đâu là đường đi của ánh sáng khi khúc xạ từ vật vào mắt?
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào que và nón.
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, cuối cùng đến tế bào que và nón.
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào que, tế bào nón, cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào que, tế bào nón, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:
tai ngoài, tai giữa và tai trong.
tai ngoài, tai giữa và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.
Khứu giác có vai trò:
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Nhận định nào sau đây đúng về tập tính?
Nhận định nào sau đây đúng về tập tính?
Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
Tập tính là chuỗi phản xạ của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật tiếp nhận kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
Tập tính là chuỗi cảm ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
Tập tính của động vật không có vai trò nào sau đây?
Tăng khả năng sinh tồn của động vật.
Đảm bảo cho sự thành công sinh sản.
Đảm bảo cho động vật phát triển.
Tăng số lượng con trong mỗi lần sinh sản.
Tập tính ở động vật được chia thành các loại
bẩm sinh, học được, hỗn hợp.
bẩm sinh, hỗn hợp
học được, hỗn hợp.
tự nhiên, nhân tạo
Tập tính bẩm sinh là:
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
Là tập tính học được từ bố mẹ
Một ví dụ không thuộc về tập tính bẩm sinh:
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới
Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính phổ biến nào của động vật?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính xã hội.
Tập tính di cư.
Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàn
phổ biến nào của động vật?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính xã hội.
Tập tính di cư.
Trong tổ ong mật, các con ong thợ kiếm ăn cho cả đàn ong, chúng cũng sẵn sàng chiến đấu hi sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập tính nào sau đây?
Thứ bậc.
Vị tha.
Bảo vệ lãnh thổ.
Kiếm ăn.
Thả chó xuống hồ bơi lần đầu thấy chó rất hoảng sợ cố bơi vào bờ, sau một số lần như vậy chó không hoảng sợ nữa đây là hiện tượng:
Quen nhờn
Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa hành động
Học khôn
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở:
Chim
Cáo
Rắn
Heo
In vết là hiện tượng học tập ở động vật trong đó:
Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên
Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến
Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể
Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
Điều kiện lí đáp ứng
Điều kiện lí hành động
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Phát triển là sự biến đổi về ……. của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
khối lượng và kích thước
khối lượng và cấu trúc
cấu trúc và chức năng
khối lượng và chức năng
Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh
Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là
hạt thành cây mầm.
sự tăng kích thước lá.
sự dài ra của rễ.
tăng chiều cao cây.
Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?
Cây cam ra hoa.
Lợn tăng thêm 3kg sau một tuần.
Sự tăng kích thước của lá cây.
Quả chuối đang chín.
Tuổi thọ của sinh vật là?
Thời gian tán tỉnh bạn tỉnh của sinh vật
Thời gian sinh con của sinh vật
Thời gian mà sinh vật chết
Thời gian sống của sinh vật
Tuổi sinh thái là
tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già.
tuổi thọ giới hạn của sinh vật.
tuổi thọ của loài được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết.
tuổi thọ do mỗi cá thể chịu tác động giống nhau của các nhân tố sinh thái.
Vòng đời là gì?
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.
Là khoảng thời gian tính từ khí cơ thể sinh ra và chết đi.
Giới hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi
điều kiện môi trường.
yếu tố di truyền.
nguồn thức ăn.
nhân tố sinh thái.
Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?
Làm cho thân cây dài và to ra
Làm cho rễ dài và to ra
Làm cho thân và rễ cây dài ra
Làm cho thân cây, cành cây to ra
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→ mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Thế nào là sinh trưởng sơ cấp
Là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
Là quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Là quá trình cây phân chia lớn lên
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu nào sau đây về sinh trưởng thứ cấp là không đúng?
Sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh bên tạo nên.
Sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân, rõ.
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng thứ cấp chỉ tạo ra mạch gỗ và mạch rây thứ cấp.
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích
ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Gibberellin có vai trò:
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
Abscicic acid, phenol.
Auxin, gibberellin, cytokinine.
Abscicic acid, phenol, cytokinine.
Tất cả các chất trên.
Cytokinine chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành.
Lá, rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành.
Phôi hạt, chóp rễ.
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
Thân, lá.
Ethylene có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Cytokinine có vai trò:
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
Cytokinine có vai trò:
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt khô, GA và A.AB đạt trị số ngang nhau.
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này chất nào có vai trò chính
Cytokinine
Acetilen
Auxin
AAB
Ưu thế ngọn là hiện tượng
Mô phân sinh ngọn được phân chia liên tục làm cho cây cao lên
Auxin được tạo ra ở mô phân sinh ngọn ức chế sinh trưởng của các chồi bên
Cây chỉ phát triển cành lá ở ngọn
Các hormone sinh trưởng đều tập trung ở mô phân sinh ngọn
Trong sản xuất trồng trọt, đôi khi người ta bấm ngọn cây là để
Kích thích cây phát triển chiều ngang
Loại bỏ ưu thế ngọn
Tăng cường ưu thể ngọn
Trong sản xuất trồng trọt, đôi khi người ta bấm ngọn cây là để
Kích thích cây phát triển chiều ngang
Loại bỏ ưu thế ngọn
Tăng cường ưu thể ngọn
Làm cho cây chóng ra hoa tạo quả
Khi dấm quả, người ta thường để xen kẽ quả chín với quả xanh điều này chứng tỏ:
Quả xanh tạo ra AAB ức chế quả chín chín quả mức
Quả chín tạo ra etylen kích thích quả xanh chín nhanh
Quả chín tạo ra mùi thơm làm quả xanh chín nhanh hơn
Quả xanh tạo ra auxin làm quả chín không bị nẫu.
Trong môi trường nuôi cấy mô tế bào hàm lượng auxin là 3mg/l; kinetin là 0,02mg/l, khi đặt mô vào trong môi trường này ta thu được
Mô sẹo
Cả chồi và rễ
Chồi
Rễ
Theo mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Chọn chú thích đúng cho hình sau:
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
Có thể xác định tuổi của cây dựa vào số lượng vòng gỗ (vòng năm) trên lát cắt ngang của thân cây gỗ. Vòng năm là những vòng tròn, hình thành hàng năm trong cây thân gỗ, bao gồm: vòng sáng (mạch ống rộng, vách mỏng) và vòng tối (mạch hẹp, vách dày). Mỗi năm tương ứng với một vòng năm. Do đó, có thể tính tuổi của cây bằng cách tính số vòng nào?
Số vòng sáng và số vòng tối.
Số vòng sáng.
Số vòng tối.
Số vòng sáng hoặc số vòng tối.
Câu 1
Có thể tính tuổi của cây bằng cách tính số vòng nào?
Số vòng sáng và số vòng tối.
Số vòng sáng.
Số vòng tối.
Số vòng sáng hoặc số vòng tối.
Trình bày đặc điểm cấu tạo, hoạt động của các dạng hệ thần kinh ở động vật
Mô tả cấu tạo synapse hóa học và trình bày cơ chế truyền tin qua synapse
Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Dễ mất nếu không được củng cố
Rất bền vững
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền
Tác nhân kích thích thích ứng với thụ thể cảm giác
Di truyền, sinh ra đã có
Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Sinh trưởng sơ cấp là sự sinh trưởng được khởi đầu do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh đỉnh, làm tăng chiều dài của thân và rễ
Sinh trưởng thứ cấp là sự sinh trưởng theo chiều ngang, được khởi đầu do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh bên, làm tăng đường kính của thân và rễ cây thân gỗ Hai lá mầm
Do hoạt động nguyên phân của các TB MPS đỉnh thân và đỉnh rễ tạo nên
Do hoạt động nguyên phân của các TB mô phân sinh bên tạo ra
Cây một lá mầm và phần thân non của cây Hai lá mầm
Nêu khái niệm và vai trò của hormone thực vật. Trình bày đặc điểm, vai trò của các loại hormone kích thích sinh trưởng
Hormone thực vật có vai trò gì trong điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển và phản ứng thích nghi của thực vật đối với môi trường?
Hãy nêu vai trò của Auxin trong sinh trưởng của thực vật.
Hãy nêu vai trò của Gibberellin trong sinh trưởng của thực vật.
Hãy nêu vai trò của Cytokinin trong sinh trưởng của thực vật.
