Font size
Worksheetsluyện tập phản ứng cháy nổ
Total questions: 99
Worksheet time: 45mins
Phản ứng oxi hóa – khử giữa chất cháy và chất oxi hóa, có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng là
phản ứng hạt nhân.
phản ứng cháy.
phản ứng trung hòa.
phản ứng nổ.
Các điều kiện cần cho phản ứng cháy là:
chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt.
chất cháy, chất khử, nguồn nhiệt.
chất cháy, chất oxi hóa, chất xúc tác.
chất cháy, nguồn nhiệt, chất xúc tác.
Phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh kèm theo sự tăng thể tích đột ngột tỏa ánh sáng và nhiệt lượng lớn là
phản ứng trao đổi.
phản ứng cháy.
phản ứng trung hòa.
phản ứng nổ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nổ bụi là một trường hợp của nổ vật lí.
Nổ bụi có thể làm hỏng nghiêm trọng các công trình, thiết bị.
Nổ bụi gây ra bởi các hạt bụi rắn có kích thước hạt nhỏ với nồng độ đủ lớn.
Có năm yếu tố để hình thành nổ bụi.
Khí X là một loại khí rất độc với con người, ở nồng độ 1,28% khí X, con người bất tỉnh sai 2-3 nhịp thở, tử vong sau 2-3 phút. Khí X là
HCl.
CO2.
H2O.
CO.
Nổ quả bóng bay do bơm quá căng là hiện tượng nổ
vật lí.
hóa học.
hạt nhân.
sinh học.
Cho phản ứng cháy sau: 2Mg + CO2→ 2MgO + C. Chất cháy trong phản ứng trên là
Mg.
CO2.
MgO.
C
Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của phản ứng cháy?
Có phản ứng hóa học xảy ra.
Có tỏa nhiệt.
Có phát sáng.
Có sự tăng thể tích đột ngột.
Đâu không phải là mục đích sử dụng của các phản ứng nổ?
Phá đá, đào hầm.
Phá dỡ công trình.
Pháo hoa, pháo sáng.
Sản xuất điện năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong vụ nổ vật lí không xảy ra phản ứng hóa học.
Nổ bom mìn, thuốc nổ là một dạng nổ vật lí.
Nổ vật lí xảy ra thường do áp suất cao.
Nổ hóa học bắt nguồn từ các phản ứng hóa học.
Quan sát hình bên và cho biết những yếu tố để hình thành " nổ bụi " :
Nguồn nhiệt
Nồng độ bụi mịn đủ lớn, nguồn oxygen
Nhiên liệu, không gian đủ kín
Tất cả những ý trên
Nổ quả bóng bay do bơm quá căng là hiện tượng nổ:
vật lí
hóa học
hạt nhân
sinh học
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng nổ vật lý:
Nổ lốp xe
Nổ pháo hoa
Nổ súng, bom
Nổ mìn khai thác đá vôi
Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của phản ứng cháy:
A. Là phản ứng oxi hóa – khử giữa chất cháy và chất oxi hóa
B. Có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng
C. Là phản ứng oxi hóa – khử giữa chất cháy và nguồn nhiệt
D. Cả A và B
Phương trình hóa học nào sau đây là phương trình khi đốt cháy hoàn toàn CH4:
CH4 + O2 -> CO2 + H2O
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O
3CH4 + O2 -> 2CO2 + H2O
CH4 + O -> CO2 + H2O
Phương trình hóa học nào sau đây là phương trình khi đốt cháy hoàn toàn C2H5OH:
C2H5OH + O -> CO2 + H2O
2C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + H2O
C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O
C2H5OH + 2O2 -> 3CO2 + 2H2O
Quan sát hình bên và cho biết phương trình hóa học nào tương ứng:
C + O2 -> CO2
C + 2O -> CO2
C + O2 -> CO
2C2 + O2 -> 2CO2
Quan sát hình bên và cho biết phương trình hóa học nào tương ứng:
Mg + O --> MgO
2Mg + 2O2->2Mg2O
2Mg + O2 ->2MgO
2Mg + 3O2 ->MgO
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong vụ nổ vật lí không xảy ra phản ứng hóa học.
Nổ bom mìn, thuốc nổ là một dạng nổ vật lí.
Nổ vật lí xảy ra thường do áp suất cao.
Nổ hóa học bắt nguồn từ các phản ứng hóa học.
Em hãy cho biết có mấy cách nhận biết đám cháy qua các dấu hiệu ban đầu?
Khói, mùi.
Ánh lửa, khói.
Khói, ánh lửa - tiếng nổ - mùi sản phẩm cháy.
Khói, bụi
Khi phát hiện cháy, em cần thực hiện các động tác theo trình tự nào dưới đây?
1. Hô to: Cháy! Cháy! Cháy!, cúp cầu dao điện, tham gia chữa cháy, đồng thời gọi điện thoại báo lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp
1. Gọi điện thoại báo lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, cúp cầu dao điện, hô to: Cháy! Cháy! Cháy!, tham gia chữa cháy.
1. Hô to: Cháy! Cháy! Cháy!, cúp cầu dao điện, đồng thời gọi điện thoại báo lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
1. Không báo cháy mà tự chữa cháy
Người phát hiện cháy phải bằng mọi cách báo ngay cho 01 hoặc tất cả các đơn vị:
1. Đội dân phòng hoặc Đội PCCC cơ sở nơi xảy ra hỏa hoạn.
1. Đơn vị Cảnh sát PCCC gần nhất.
1. Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất.
1. Tất cả đều đúng
Khi đang ở trong siêu thị, nếu phát hiện siêu thị đang bị cháy, em sẽ làm gì?
Hô hoán cho mọi người chạy
Tới nơi có cháy để chữa cháy
Gọi điện cho lực lượng Cảnh sát PCCC
Bình tĩnh, báo động có cháy, ngắt cầu giao điện, dùng phương tiện chữa cháy tại chỗ chữa cháy và gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát PCCC.
Khi đang ở trên tầng 18 của chung cư, mà ở tầng 17 bị cháy không thể xuống phía dưới được, em sẽ làm gì?
Nhảy xuống
Cố chạy xuống
Chạy lên trên tầng cao nhất, dùng khăn ướt bịt mũi và gọi điện để lực lượng Cảnh sát PCCC ứng cứu.
Ở trong phòng căn hộ đóng kín cửa lại
Khi bị cháy ở nhà cao tầng, em sẽ thoát nạn như thế nào?
Chạy lên
Đi bằng thang máy
Chạy xuống bằng cầu thang bộ theo biển chỉ dẫn thoát nạn trong tòa nhà.
Ở trong phòng đóng kín cửa lại
Trong các ký túc xá, nhà trọ, người ta thường dùng bếp dầu để đun nấu. Khi xảy cháy, bếp dầu do chế dầu lúc đun nấu, phạm vi cháy mới chỉ xung quanh bếp dầu, tại chỗ không có bình chữa cháy, chỉ có: nước, cát, chăn (mền). Em xử lý thế nào?
1. Xối nước.
1. Tạt cát.
1. Lấy chăn (mền) nhúng nước trùm lên.
Em hãy cho biết khi cháy xảy ra xử lý như thế nào?
Cắt điện, dùng phương tiện chữa cháy dập tắt đám cháy
Báo động, cắt điện, dùng phương tiện chữa cháy dập tắt đám cháy, gọi điện thoại cho lực lượng chữa cháy số điện thoại 114
Dùng phương tiện chữa cháy dập tắt đám cháy
Trong đêm, anh A đang ngủ thì phát hiện có mùi gas bên trong nhà mình. Theo em, anh A cần tiến hành xử lý trình tự như thế nào là đúng nhất?
Mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas, mở cửa thông thoáng gió.
Mở cửa thông thoáng gió, mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas.
Mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, không bật các thiết bị tiêu thụ điện.
Mở quạt điện hoặc máy hút khí
Cách tránh ngộ độc khí trong đám cháy?
Phải ngay lập tức mở tất cả các cửa ở hướng không có cháy để giảm áp suất.
Không được mở cửa ở hướng có cháy và khói xông vào phòng.
Các phương pháp phòng khói khẩn cấp như khăn ướt luôn có tác dụng tốt vì vậy bạn nên luôn để 1 chai nước trong phòng.
Tất cả đều đúng.
Để dập tắt đám cháy bằng bình chữa cháy (dùng khí CO2 ) ta cần thực hiện
Rút chốt cầm chắc đầu phun, phun vào đám cháy
Đứng cuối ngọn gió và phun thẳng vào ngọn lửa
Xác định hướng gió và đứng trước hướng gió, rút chốt và bấm cò phun vào đám cháy
Phun xịt xung quanh sau đó phun vào tâm đám cháy
Điểm chớp cháy là
nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng bay hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa.
nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa.
nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí.
nhiệt độ cao nhất ở áp suất của khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí.
Nhiệt độ tự bốc cháy là
nhiệt độ cao nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
nhiệt độ thấp nhất mà tại mà tại đó, chất cháy tự cháy mà không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
nhiệt độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy khi tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
nhiệt độ cao nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy khi tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển.
Nhiệt độ ngọn lửa là
nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy ở áp suất khí quyển.
nhiệt độ thấp nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy ở áp suất cao.
nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy ở áp suất thấp.
nhiệt độ thấp nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy ở áp suất khí quyển.
Khi một đám cháy đang xảy ra, thường có các dấu hiệu để nhận biết là
mùi, ánh lửa, có tiếng nổ được tạo ra từ đám cháy.
mùi, khói, có tiếng nổ được tạo ra từ đám cháy.
mùi, khói, ánh lửa.
mùi, khói, ánh lửa và tiếng nổ được tạo ra từ đám cháy.
Để phòng chống nguy cơ cháy nổ, cần kiểm soát chặt chẽ các
nguồn nhiệt, chất cháy, chất oxi hóa.
chất cháy, chất oxi hoá, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực và không gian để phòng bị khi xảy ra sự cố cháy, nổ.
chất cháy, chất khử, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực để phòng bị khi xảy ra sự cố cháy, nổ.
chất oxi hóa, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực và không gian để phòng bị khi xảy ra sự cố cháy, nổ.
Chất lỏng nào sau đây không có điểm chớp cháy?
Nước.
Dầu.
Xăng.
Benzene.
Thiết bị điện trong gia đình có thể gây cháy nổ nếu dùng quá tải. Khi phát hiện cháy nổ, việc đầu tiên cần làm là
Dập lửa bằng nước.
Sập cầu dao của khu vực
Gọi 114 và chờ đội cứu hộ
Rút phích cắm thiết bị cháy nổ
Khi phun bình khí CO2, không được để dính lên người hoặc phun lên người vì sẽ gây
bỏng lạnh, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.
ngạt thở.
ăn da.
bít tắt lỗ chân lông trên da.
Cách nào sau đây không dùng dập tắt đám cháy xăng dầu?
Dùng bình chữa cháy chứa CO2.
Dùng nước (H2O).
Dùng bọt foam.
dùng chăn
Việc làm nào sau đây gây mất an toàn về cháy, nổ tại các trạm bán xăng dầu?
Hút thuốc lá.
Dùng đèn pin.
Nổ máy xe.
Dùng máy nghe nhạc.
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng oxi hóa – khử.
phản ứng phân hủy.
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
dùng chất xúc tác.
tăng áp suất.
tăng nồng độ các chất tham gia.
đun nóng.
Điều kiện chuẩn của một chất khí được xác định khi nhiệt độ là 298K và áp suất là
1 atm.
1 bar.
1 Pascal.
760 mmHg.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ.
J.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phản ứng tỏa nhiệt khi
ΔrH > 0.
ΔrH < 0.
ΔrH ≥ 0.
ΔrH ≤ 0.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
xảy ra phản ứng trung hòa.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.
Phản ứng đốt cháy cồn.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được mô tả ở sơ đồ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất đầu nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có Ar tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Nung KNO3 lên 550 °C xảy ra phản ứng:
KNO3(s) → KNO2(s) + O2(g)
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
toả nhiệt, có ∆H < 0.
thu nhiệt, có ∆H > 0.
toả nhiệt, có ∆H> 0.
thu nhiệt, có ∆H < 0.
Cho phương trình nhiệt hoá học : 2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ΔrH298o = - 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh.
Cho phản ứng: 1/2N2(g) + 3/2H2(g) → NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là –45,9 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ.
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P thấy phản ứng hóa học xảy ra như sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Để phân hủy 1 mol H2O(g) ở điều kiện chuẩn theo phương trình
H2O(g) → H2(g) + 1/2O2(g) cần cung cấp một lượng nhiệt là 241,8 kJ.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là
-241,8 kJ.
+483,6 kJ.
+241,8 kJ.
-483,6 kJ.
Chọn các phát biểu đúng (câu hỏi chọn nhiều đáp án).
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền đều bằng 0.
ΔrHo298 đại diện cho tổng năng lượng trao đổi trong phản ứng nên giá trị này có thể dương hoặc âm.
ΔfHo298 càng âm thì chất đó càng dễ phân hủy.
Phản ứng nhiệt phân CaCO3 là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt xảy ra kém thuận lợi hơn phản ứng thu nhiệt.
Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
Than được đốt để đun sôi nước.
Nước đá bốc hơi trong phòng kín.
Hòa tan đường saccharose với nước cất.
Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.
Khi calcium phản ứng với nước, nhiệt độ thay đổi từ 18°C đến 39°C. Phản ứng của calcium với nước là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride làm cho nhiệt độ của hỗn hợp giảm. Phản ứng của barium hydroxide và ammonium chloride là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
hóa hợp.
phân hủy.
Điều kiện chuẩn là
Áp suất 1 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 1 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 0oC, nồng độ 1 mol/L.
Áp suất 0 bar, 25oC, nồng độ 1 mol/L.
Enthalpy tạo thành chuẩn ΔfHo298 của một chất được định nghĩa là
Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi ngâm 1 mol ion ở thể khí trong nước ở 25oC và 1 bar.
Lượng nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol hợp chất từ các đơn chất bền nhất ở 25oC và 1 bar.
Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi 1 mol nguyên tử khí được tạo thành từ các nguyên tố của nó ở 25oC và 1 bar.
Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi 1 mol electron bứt ra khỏi 1 mol nguyên tử thể khí ở trạng thái cơ bản ở 25oC và 1 bar.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau, chọn phản ứng thu nhiệt.
ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g) ΔrHo298 = +235,21 kJ
3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g) ΔrHo298 = - 91,8 kJ
2H2S(g) + SO2(g)→ 2H2O(g) + 3S(s) ΔrHo298 = - 237,0 kJ
H2O(g) →H2 + 1/2O2(g) ΔrHo298 = +241,8 kJ
Cho phương trình phản ứng
Zn (s) + CuSO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) ΔrHo298 = - 210 kJ
Zn bị oxi hóa.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu (Cu=64) là +12,6 kJ.
Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Nhiệt tạo thành của Zn(s) và Cu(s) đều bằng 0.
Câu 1: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng tôi vôi
Phản ứng đốt than và củi.
Phản ứng phân hủy đá vôi.
Phản ứng đốt nhiên liệu.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?
Đốt một que diêm.
Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.
Cho muối ammonium chloride vào nước.
Cho vôi sống vào nước.
Trường hợp nào sau đây là quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng?
Than được đốt để đun sôi nước.
Nước đá bốc hơi trong phòng kín.
Hòa tan đường saccazoro với nước cất.
Sử dụng pin mặt trời trong đời sống.
Phản ứng thuận lợi về mặt hoá học là
Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào?
Toả nhiệt
Thu nhiệt
Vừa toả nhiệt, vừa thu nhiệt
Không thuộc loại nào
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
A. Nhiệt lượng tỏa ra;
B. Nhiệt lượng thu vào;
C. Biến thiên enthalpy;
D. Biến thiên năng lượng.
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
dùng chất xúc tác.
tăng áp suất.
tăng nồng độ các chất tham gia.
đun nóng.
Điều kiện chuẩn của một chất khí được xác định khi nhiệt độ là 298K và áp suất là
1 atm.
1 bar.
1 Pascal.
760 mmHg.
Đơn vị của biến thiên enthalpy là
kJ/mol
kJ
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ.
J.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phản ứng tỏa nhiệt khi
ΔrH > 0.
ΔrH < 0.
ΔrH ≥ 0.
ΔrH ≤ 0.
Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
xảy ra phản ứng trung hòa.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.
Phản ứng đốt cháy cồn.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được mô tả ở sơ đồ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất đầu nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có Ar tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Nung KNO3 lên 550 °C xảy ra phản ứng:
KNO3(s) → KNO2(s) + O2(g)
Phản ứng nhiệt phản KNO3 là
toả nhiệt, có ∆H < 0.
thu nhiệt, có ∆H > 0.
toả nhiệt, có ∆H> 0.
thu nhiệt, có ∆H < 0.
Cho phương trình nhiệt hoá học : 2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ΔrH298o = - 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh.
Cho phản ứng: 1/2N2(g) + 3/2H2(g) → NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là –45,9 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ.
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
