Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 88
Worksheet time: 50mins
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p73s1.
1s22s22p63s23p1.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Nguyên nhân gây ra những tính chất vật lí chung của kim loại là
các ion kim loại.
trong kim loại có các ion dương di chuyển tự do
các electron tự do trong mạng tinh thể
các electron hóa trị.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Cr
Ag
W
Fe
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ca
Cu
Mg
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?
Cu
Al
Ag
Au
Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ quặng bằng phương pháp nhiệt luyện?
Cu
Al
Fe
Zn
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
K+
Cu2+
Mg2+
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay?
Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
Những hợp kim có tính cứng cao.
Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hiđro.
Liên kết kim loại là
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do.
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm.
liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và nguyên tử O tích điện âm.
Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của quá trình hóa học ở điện cực trong điện phân?
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở cathode.
Sự khử xảy ra ở cathode.
Khi điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Na+ thành Na.
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2.
Sự khử Na+ thành Na.
Sự khử Cl- thành Cl2
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Cu2+ thành Cu
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2
Sự oxi hoá H2O thành H+ và O2
Sự khử Cu2+ thành Cu
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy
nồng độ ion Cu2+ trong dd tăng dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd giảm dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd không thay đổi.
chỉ có nông độ ion SO42- là thay đổi.
Dãy gồm các KL được điều chế trong công nghiệp bằng PP điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Khi điện phân có màng ngăn dd muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Khí O2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Khí H2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Kim loại Na thoát ra ở cathde và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là -3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là –3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+
Mg2+
Li+
Ag+
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn là –0,257
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+.
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+.
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Fe2+.
Ag+
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng copper (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate (Al(NO3)3?
Biết giá trị E0 của Cu2+/Cu và Al3+/Al lần lượt là +0,340V và -1,676V.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
(2) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne --> M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
(3) Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau:
Fe + Ni2+ -> Fe2+ + Ni
Em hãy chọn các phát biểu đúng
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Em hãy chọn các phát biểu đúng khi nói về cầu muối trong pin Galvani
Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu,dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ni2+ + 2e → Ni.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng
là điện cực dương.
là cathode.
là điện cực bị giảm dần khối lượng.
là nơi xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòngelectron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnhvà càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxihoá – khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, OH-, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
2H+/H2.
Ag+/Ag.
H2O/H2,OH-.
Mg2+/Mg.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn - Cu:
Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 vả điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Chọn các phát biểu ĐÚNG. Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.
Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến.
Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
(a)
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6 3s1
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
tăng dần
không đổi
không có quy luật
giảm dần
Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA là không đúng?
độ cứng thấp
dễ nóng chảy
khối lượng riêng lớn
dẫn điện tốt
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhường 2 electron
nhận 2 electron
nhường 1 electron
nhận 1 electron
Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, tính khử của các kim loại nhóm IA thay đổi như thế nào?
Tính khử mạnh dần
Tính khử yếu dần
Không thay đổi
Không có quy luật
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Sr, K.
Be, Al.
Ca, Ba.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
[Ar] 3d6 4s2.
[Ar] 4s1 3d7.
[Ar] 3d7 4s1.
[Ar] 4s2 3d6.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+.
Na+.
Li+.
K+.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc
Đồng
Nhôm
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
Đồng
Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là
NaHCO3
Na2CO3.
Na2SO3.
NaHSO4.
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,…người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là tên nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút ăn da.
Muối ăn.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?
(1) Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.
(2) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm mềm thực phẩm.
(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
(1) và (3).
(2).
Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với
CaO.
NaOH.
KOH.
Ba(OH)2.
Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Na2CO3
NaCl
Ca(OH)2.
NaHCO3
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
CaO + CO2 → CaCO3.
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
