Font size
WorksheetsChemistry Multiple Choice Worksheet
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 21mins
Các loại hạt cơ bản cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
neutron, electron.
proton, neutron.
electron, proton.
electron, neutron, proton.
Hạt mang điện trong nguyên tử
chỉ có proton.
là proton và neutron.
là proton và electron.
chỉ có electron.
Một đồng vị của nguyên tố bromine (Br) có 35 proton, 35 electron và 45 neutron. Số khối của đồng vị này là
45.
35.
80.
115.
Một đồng vị của nguyên tố copper (Cu) là 63/29Cu. Nguyên tử này có số hiệu nguyên tử là
29.
63.
34.
47.
Hai đồng vị của nguyên tố chlorine khác nhau về
cấu hình electron.
số khối.
số hiệu nguyên tử.
số proton.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số tám nổi.
vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
4 electron.
3 electron.
2 electron.
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố khí hiếm?
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p1.
Các phân lớp có trong lớp L là
2s, 2p.
2s, 2p, 2d.
3s, 3p, 3d.
4s, 4p, 4d, 4f.
Lớp M có số electron tối đa là
32.
18.
6.
2.
Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số electron hóa trị.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào sau đây?
Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một nhóm.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một chu kì.
Số thứ tự chu kì được xác định bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron lớp ngoài cùng.
Số nguyên tố thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn là
32.
18.
8.
2.
Nhóm A của bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố
f.
d và f.
d.
s và p.
Nguyên tử Mg có 12 proton trong hạt nhân. Biết điện tích của 1 proton là +1,602.10⁻¹⁹C. Điện tích của hạt nhân Mg là
-1,9224.10⁻¹⁸ C.
+12 C.
+1,9224.10⁻¹⁸ C.
+3,8448.10⁻¹⁸ C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử số proton bằng số neutron.
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Hai đại lượng đặc trưng cho nguyên tử là số hiệu nguyên tử và số khối.
Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và neutron.
Nguyên tố carbon (C) có hai đồng vị bền là ¹²C (98,89%) và ¹³C (1,11%). Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố carbon gần nhất với giá trị nào sau đây?
12,084.
12,11.
12,011.
12,45.
Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
5.
7.
1.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Trong một orbital chỉ chứa tối đa hai electron có chiều tự quay ngược nhau.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron của ion Fe²⁺ là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴5s².
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s².
Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 7 electron lớp ngoài cùng. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
17.
15.
14.
10.
Cấu hình electron nguyên tử của zinc (Zn) là [Ar]3d¹⁰4s². Số electron hóa trị của Zn là
12.
10.
2.
8.
Nguyên tử oxygen (O) có Z = 8. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VIA.
B. chu kì 6, nhóm IIA.
C. chu kì 2, nhóm IVA.
D. chu kì 2, nhóm VIB.
Cho các nguyên tố Y₁, Y₂, Y₃, Y₄ lần lượt có cấu hình electron là: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴, 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹, 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹, 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s². Các nguyên tố cùng một nhóm là
Y₂ và Y₄.
Y₁ và Y₃.
Y₁ và Y₂.
Y₂ và Y₃.
Sulfur được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phần lớp electron ngoài cùng là 3p⁴. Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng có 4 electron.
Nguyên tử có 16 electron.
Thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34. Trong hạt nhân của X số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Số hạt mang điện trong hạt nhân là
11
12
13
14
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn là:
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s²
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d²
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4p²
1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d¹ 4s¹
Câu 30b: Nguyên tố Y có tổng số electron trên các phân lớp p là 8. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm VIIA
Trong nguyên tử, các hạt có khối lượng xấp xỉ nhau là
electron, neutron và proton.
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
proton và electron.
neutron.
Hạt nào sau đây có khối lượng xấp xỉ 9,1.10−31kg ?
proton.
neutron.
electron.
proton và neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
số neutron.
số proton.
số khối.
nguyên tử khối.
Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A. 146C, 186Y.
B. 66Y, 126M.
C. 168E, 3216Q.
D. 187X, 67X.
Một đồng vị của nguyên tố carbon (C) có 6 proton và số khối là 13. Số neutron của nguyên tử là
7.
6.
12.
18.
Số orbital trên phân lớp p là
1.
3.
5.
7.
Trong nguyên tử, các orbital trên cùng một phân lớp khác nhau về
năng lượng.
hình dạng.
phương, hướng.
kích thước.
Phân lớp d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Sự phân bố electron vào phân lớp nào sau đây không đúng?
s2
p7
d10
f7
Số electron tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố là
2.
8.
10.
18.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số thứ tự của chu kì được xác định bằng
số hiệu nguyên tử.
số electron hóa trị.
số khối.
số lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố thuộc chu kì 3 là
6.
8.
18.
32.
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p5 . X thuộc nguyên tố
s.
p.
d.
f.
Nhóm B gồm các nguyên tố
s.
s và p.
p.
d và f.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau vì nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng và trung hòa điện.
C. Kích thước lớp vỏ không đáng kể so với nguyên tử.
D. Điện tích hạt nhân là tổng điện tích các hạt proton.
Câu 31: Trong tự nhiên chlorine (Cl) có hai đồng vị bên là 35Cl và 37Cl. Biết nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 và thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 37Cl trong KClO3 là 6,678%. Cho nguyên tử khối trung bình của K và O lần lượt là 39 và 16, xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Giá trị của x là bao nhiêu?
6,678%
7,143%
5,882%
8,000%
Cấu hình electron nào sau đây phù hợp với nguyên tử X ở trạng thái cơ bản, biết X có 3 lớp electron và 2 electron độc thân?
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p2
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 37, trong hạt nhân số neutron nhiều hơn số proton 1 hạt. Số khối của X là
13.
24.
12.
25.
Trong tự nhiên, hydrogen có 3 đồng vị bền và chlorine có 2 đồng vị bền. Số kiểu phân tử hydrogen chloride (HCl) khác nhau tối đa tạo thành từ các đồng vị trên là
6.
9.
12.
3.
Trong tự nhiên, lithium (Li) có hai đồng vị là ⁶₃Li và ⁷₃Li. Biết nguyên tử khối trung bình của Li là 6,94. Thành phần phần trăm về số nguyên tử của đồng vị ⁷₃Li là
6.
25.
94.
75.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Lớp thứ ba có tối đa 18 electron.
Lớp thứ nhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất.
Lớp thứ nhất có mức năng lượng thấp nhất.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 3 lớp electron và có 3 electron độc thân. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
15.
17.
13.
16.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Phát biểu nào sau đây về M không đúng?
Là nguyên tố s.
Có điện tích hạt nhân là +12.
Có 2 electron độc thân.
Là nguyên tố kim loại.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 1 electron độc thân. Cấu hình electron nguyên tử không phù hợp với X là
1s²2s²2p⁶3s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s¹.
1s²2s²2p¹.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhóm A gồm các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ là nguyên tố p.
Trong nguyên tử, electron hóa trị là những electron ở lớp ngoài cùng.
Nhóm Ia tập hợp những nguyên tử có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron nguyên tử là
1s²2s²2p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm IIB.
chu kì 3, nhóm IIIB.
chu kì 3, nhóm IIIA.
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố K, Y, Z, T lần lượt là: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹, 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s², 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s², 1s²2s²2p⁶3s². Dãy gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
A. Y và Z.
B. Z và T.
C. Y và T.
D. Y và T.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton: m = 0,00055 amu, q = +1.
Electron: m = 1 amu, q = -1.
Neutron: m = 1 amu, q = 0.
Proton: m = 1 amu, q = -1.
Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng n lần đường kính hạt nhân. Giá trị gần đúng của n là
102 .
104
103 .
105
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton, khác số neutron.
cùng neutron, khác số proton.
cùng số electron và số neutron.
cùng electron, khác số proton.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Nguyên tử khối.
Số neutron.
Số khối.
Số proton.
Kí hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học biểu thị hai đại lượng nào sau đây?
Số neutron và số khối.
Số electron và số neutron.
Số hiệu nguyên tử và số khối.
Số proton và số neutron.
Số electron tối đa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
A. 2, 6, 10, 14.
B. 2, 6, 8, 18.
C. 2, 8, 18, 32.
D. 2, 4, 6, 8.
Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
2p.
4d.
3f.
5s.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt bằng:
1, 2, 3 và 5.
1, 4, 5 và 7.
2, 3, 5 và 7.
1, 3, 5 và 7.
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình cầu.
hình số 8 nổi.
hình bầu dục.
Trong nguyên tử, lớp thứ 2 chứa tối đa
18 electron.
8 electron.
9 electron.
10 electron.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tăng dần của nguyên tử khối.
giảm dần của điện tích hạt nhân.
tăng dần của số khối.
tăng dần của điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng.
Số chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
2.
4.
3.
1.
Câu 30: Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là gì?
Ô số 16, chu kì 3, nhóm VI
Ô số 16, chu kì 2, nhóm VII
Ô số 15, chu kì 3, nhóm VI
Ô số 16, chu kì 4, nhóm V
Câu 31: (0,5 điểm) Trong tự nhiên copper (Cu) có hai đồng vị là ⁶³Cu và ⁶⁵Cu tương ứng với tỉ lệ số nguyên tử là 3:1. Tính khối lượng của ⁶³Cu có trong 13,45 gam CuCl₂. Cho nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5 và xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Khối lượng của ⁶³Cu có trong 13,45 gam CuCl₂ là bao nhiêu?
6,03 gam
8,04 gam
4,02 gam
10,05 gam
Câu 32: (0,5 điểm) Nguyên tố Y ở chu kì 4 và thuộc nhóm B của bảng tuần hoàn. Biết Y có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây có thể là của Y?
[Ar] 3d10 4s1
[Ar] 3d5 4s1
[Ar] 3d7 4s1
[Ar] 3d3 4s1
Số nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn là
2.
18.
8.
32.
Số electron hóa trị của các nguyên tố nhóm A bằng số
electron trong nguyên tử.
electron ở phân lớp ngoài cùng.
lớp electron trong nguyên tử.
electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử nào sau đây có tổng số hạt cơ bản là 82?
7935Br.
5626Fe.
6329Cu.
3216S.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tử 20682Pb?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số neutron trong nguyên tử là 124.
Số hạt mang điện trong nguyên tử là 82.
Số khối của nguyên tử là 206.
Nguyên tố bromine (Br) có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Biết nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91. Phần trăm số nguyên tử 79Br là
46,5%
75%
54,5%
25%
Nguyên tố X có Z = 17. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp
M.
K.
N.
L
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của X là
1.
3.
2.
0.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của X là
22.
24.
20.
18.
Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm?
26Fe2+.
13Al3+.
17Cl-.
11Na+.
Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của R có điện tích là
+42.
+17.
+53.
+35.
Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron ở phân lớp p. X thuộc chu kì
1.
3.
2.
2.
Cấu hình electron nào sau đây KHÔNG PHẢI là của nguyên tố nhóm A?
1s22s22p63s23p6 3d104s2.
1s22s22p63s23p63d10 4s24p4.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p63d10
4s24p1.
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
electron.
neutron.
proton.
proton và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
electron.
neutron.
hạt nhân.
Nguyên tử X có 6 electron và 7 neutron. Số hạt mang điện của X là
6.
12.
13.
19.
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học có cùng
số khối.
nguyên tử khối.
số neutron.
số proton.
