WorksheetsÔn Tập Vật Lý 10
Total questions: 67
Worksheet time: 46mins
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
4 J.
8 J.
5 J.
1 J.
Một ô tô có khối lượng là 1600 kg đang chạy với vận tốc 50 km/h thì người lái nhìn thấy vật cản trước mặt cách khoảng 15 m. Người đó hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.104 N. Hỏi xe có kịp dừng để tránh khỏi đâm vào vật cản hay không?
xe không kịp dừng do quãng đường cần thiết để xe dừng lớn hơn 15 m.
xe dừng kịp ngay trước khi chạm vật cản.
xe dừng kịp do quãng đường cần thiết để xe dừng là s = 12,86m.
không đủ dữ liệu để kết luận.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nữa thế năng.
Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp.
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao.
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó.
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và tại vị trí cuối.
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
450 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Một người đứng trên cầu ném hòn đá có khối lượng 50g lên cao theo phương thẳng đứng. Hòn đá lên đến độ cao 6m (tính từ điểm ném) thì dừng và rơi xuống. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và lấy g = 10m/s2, thế năng hòn đá tại vị trí cao nhất bằng
3 J.
2,94 J.
0 J.
1,5 J
Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Hai vật lần lượt có khối lượng m1 = 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vector vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là
16 kg.m/s
160 kg.m/s
40 kg.m/s
12,65 kg.m/s
Một chiếc xe đang chạy với vận tốc 10m/s thì va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên với cùng khối lượng m = m1 = m2. Sau va chạm vận tốc hai xe là
v1 = 0; v2 = 10 m/s
v1 = v2 = 5 m/s
v1 = v2 = 10 m/s
v1 = v2 = 20 m/s
Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Một tên lửa vũ trụ khi bắt đầu rời bệ phóng trong giây đầu tiên đã phụt ra một lượng khí đốt 1300kg với vận tốc 2500m/s. Lực đẩy tên lửa tại thời điểm đó là
3,5.106 N
3,25.106 N
3,15.106 N
32,5.106 N
Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
5,0 kg.m/s
4,9 kg.m/s
10 kg.m/s
0,5 kg.m/s
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 500g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các tốc độ tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
0,63 m/s
1,24 m/s
0,24 m/s
1,4 m/s
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Tốc độ góc của kim giây là
π/60 rad/s
π/40 rad/s
π/30 rad/s
π/20 rad/s
Chọn phát biểu đúng :
Trong chuyển động tròn đều phương của vecto vận tốc trùng với bán kính quỹ đạo tại mọi điểm
Trong c
Chọn phát biểu đúng :
Trong chuyển động tròn đều phương của vecto vận tốc trùng với bán kính quỹ đạo tại mọi điểm
Trong chuyển động tròn đều phương của vecto vận tốc tức thời vuông góc với bán kính quỹ đạo tại điểm đó
Vectơ vận tốc tức thời của chuyển động tròn đều là vecto bằng đơn vị vì có độ lớn không đổi
Gia tốc trong chuyển động tròn đều là đại lương vô hướng và có giá trị không đổi
Chọn phát biểu sai
Đặt vào vật chuyển động tròn.
Luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
Có độ lớn không đổi.
Có phương và chiều không đổi.
Tại nơi có gia tốc trọng trường chọn gốc thế năng tại mặt đất thì biểu thức tính thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao là
Động năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vector, luôn dương.
vector, luôn dương hoặc bằng không.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm gốc thế năng thì thế năng của người
giảm và động năng tăng.
giảm và động không đổi.
tăng và động năng giảm.
tăng và động năng không đổi.
Một vận động viên nhảy cầu từ độ cao 10 m xuống nước. Trong quá trình rơi, cơ năng của vận động viên:
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Bằng không.
Một chiếc xe đạp đang xuống dốc. Trong quá trình này, thế năng của xe giảm dần, còn động năng của xe:
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không thay đổi.
Bằng không.
Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg.m.s2.
kg.m.s.
kg.m/s.
kg/m.s.
thế năng của xe giảm dần, còn động năng của xe:
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không thay đổi.
Bằng không.
Đơn vị của động lượng trong hệ SI là
kg.m.s2.
kg.m.s.
kg.m/s.
kg/m.s.
Tổng động lượng của một hệ không bảo toàn khi
có ngoại lực đáng kể tác dụng lên hệ.
hệ chỉ có nội lực tương tác giữa các vật trong hệ.
tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
hệ là hệ cô lập.
Cho chất điểm m chuyển động không vận tốc đầu chỉ dưới tác dụng của lực không đổi. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là
Túi khí trong ô tô giúp bảo vệ hành khách bằng cách nào?
Tăng tốc độ chuyển động của hành khách khi va chạm.
Làm lực tác dụng lớn hơn để người ngồi cảm thấy an toàn hơn.
Kéo dài thời gian va chạm, giúp giảm lực tác dụng lên người.
Làm tăng khối lượng xe để giảm chấn động.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Góc quét được gọi là 1 radian khi:
Cung tròn dài 1 mét.
Bán kính bằng 1 mét.
Độ dài cung tròn bằng bán kính.
Góc đó bằng 90 độ.
Một vòng tròn tương ứng với bao nhiêu radian?
π rad
π/2 rad
180∘
2π rad
Đơn vị của tốc độ góc là:
m/s
rad/s
rad
s/m
Gia tốc hướng tâm xuất hiện trong chuyển động tròn đều có phương:
Vuông góc với bán kính.
Tiếp tuyến với quỹ đạo.
Hướng ra ngoài tâm.
Hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
Một vật có khối lượng và có thế năng đối với mặt đất. Lấy Khi đó vật ở độ cao bằng
Câu 35: Một vật có khối lượng và có thế năng đối với mặt đất. Lấy Khi đó vật ở độ cao bằng
Câu 36: Đồ thị biểu diễn đúng quan hệ giữa động năng phụ thuộc vào vận tốc là
Hình
Hình
Hình
Hình
Câu 37: Một vật đươc thả rơi tự do từ độ cao Bỏ qua mọi lực cản. Lấy độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là
Câu 38: Một hòn bi khối lượng đang chuyển động với vận tốc đến va chạm vào hòn bi có khối lượng đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Vận tốc của hai viên bi sau va chạm có độ lớn là
Câu 39: Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
40 rad/s.
50 rad/s.
60 rad/s.
70 rad/s.
Câu 40: Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8 s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là
0,4 π rad/s.
5π rad/s.
2,5π rad/s.
0,8π rad/s.
Câu 41. Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Câu 42. Cơ năng của vật là
tổng động năng và thế năng.
hiệu giữa động năng và thế năng.
tích của động năng và thế năng.
thương của động năng và thế năng.
Câu 43. Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng giảm, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 44. Một vật
Một vật rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi.
thế năng không đổi.
cơ năng không đổi.
cơ năng thay đổi.
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6 J
10,4J
11J
Khi nói về động lượng của một vật phát biểu đúng là
Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ∆t bằng
động lượng của vật.
độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó.
giá trị lớn nhất của động lượng trong khoảng thời gian đó.
giá trị trung bình của động lượng trong khoảng thời gian đó.
Một nhóm học sinh chuẩn bị thực hiện thí nghiệm để nghiệm lại định luật bảo toàn động lượng như sau. - Viên bi A, B, C (có khối lượng lần lượt là 500g, 1 kg và 2 kg). - Máng trượt động lực học. - Đặt khúc gỗ B ngay dưới chân máng trượt như Hình 18.2. Thực hiện thí nghiệm với 3 viên bi ta thu được kết quả hộp gỗ sẽ bị đẩy đi xa hơn khi
thực hiện với bi (A).
thực hiện
Thực hiện thí nghiệm với 3 viên bi ta thu được kết quả hộp gỗ sẽ bị đẩy đi xa hơn khi
thực hiện với bi (A).
thực hiện với bi (B).
thực hiện với bi (C).
thực hiện với 3 viên bi đều cho kết quả như nhau.
Cho hai vật va chạm trực diện với nhau, sau va chạm, hai vật dính liền thành một khối và chuyển động với cùng vận tốc. Động năng của hệ ngay trước và sau va chạm lần lượt là Wđ và W'đ. Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
Wđ = W'đ.
Wđ < W'đ.
Wđ > W'đ.
Wđ = 2W'đ.
Góc quét được gọi là 1 radian khi:
Cung tròn dài 1 mét.
Bán kính bằng 1 mét.
Độ dài cung tròn bằng bán kính.
Góc đó bằng 90 độ.
Chuyển đổi đơn vị số đo một góc 300 = x (rad). Giá trị x là
π/2.
π/3.
π/4.
π/6.
Chuyển động nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của mắt xích xe đạp khi xe chạy
Chuyển động của đầu cánh quạt trần khi quay ổn định
Chuyển động của đầu cánh quạt trần khi vừa bật
Chuyển động của con lắc đồng hồ
Gia tốc của chuyển động tròn đều là đại lượng vectơ
có phương tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động.
có chiều hướng vào tâm quĩ đạo chuyển động
cùng phương, chiều với véctơ tốc độ dài.
có phương thẳng đứng.
Một viên đạn khối lượng m= 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm ván. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng
900 N.
200 N.
650 N.
400 N.
Một vật
Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng
900 N
200 N
650 N
400 N
Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là:
v2/4g
v2/2g
v2/g
2v2/g
Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.
10 J
12,5 J
15 J
17,5 J
Độ lớn động lượng của hệ hai vật bằng
18 kg.m/s
16,8 kg.m/s
8,8 kg.m/s
10,2kg.m/s
Độ lớn vận tốc viên bi B là:
ν2 = 10/3 (m/s)
ν2 = 7,5 (m/s)
ν2 = 25/3 (m/s)
ν2 = 12,5 (m/s)
Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó bằng
5,0 kg.m/s
10 kg.m/s
4,9 kg.m/s
0,5 kg.m/s
