wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mother you part 2 hihi

Total questions: 65

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Văn lang

b)

Lâm ấp

c)

Chăm pa

d)

Phù nam

2.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau

đây?

a)

Sông hằng

b)

Sông ấn

c)

Sồng hồng

d)

Sông nin

3.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

b)

Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.

c)

Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.

4.

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi

nào sau đây?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Khí hậu nhiệt đới Nm gió mùa.

c)

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt.

5.

Những nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là

a)

đúc đồng, làm giấy in, đóng tàu, đồ gốm.

b)

làm la bàn đi biển, làm mực in, dệt vải.

c)

đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải.

d)

đóng tàu, đánh cá, đồ gốm, dệt vải.

6.

Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là

a)

đã hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu.

b)

khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng.

c)

đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh.

d)

ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á.

7.

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sà huỳnh

b)

Óc eo

c)

Đông sơn

d)

Son vĩ

8.

Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là

a)

thờ thần Mặt Trời, người chết và người có công với cách mạng.

b)

thờ thần sông, thần núi, người có công khai phá đất đai.

c)

sùng bái các hiện tượng tự nhiên, thần sông, thần núi.

d)

thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc và những người có công.

9.

Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do

a)

yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

b)

yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.

c)

thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.

d)

yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.

10.

Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Bồ chính

d)

Thượng thư

11.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc

a)

Chùa một cột

b)

Tháp phổ minh

c)

Thành cổ loa

d)

Kinh thành Huế

12.

Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn.

b)

Tiền đồng Óc Eo.

c)

Phù điêu Khương Mỹ.

d)

Tượng phật Đồng Dương.

13.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nhà nước sơ khai, không còn là tổ chức bộ lạc.

b)

Là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia.

c)

Bộ máy còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh.

d)

Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á

14.

Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc bao gồm

a)

vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ.

b)

vua, quý tộc, dân tự do, nô tì.

c)

vua, quý tộc, tư sản, thị dân.

d)

vua, quý tộc, bảo dân, nô lệ.

15.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây?

a)

Ở nhà sàn

b)

Nhuộm răng đen

c)

Xăm mình

d)

Thờ thần dớt

16.

Một số tục lệ ma chay cưới xin và lễ hội trong quốc gia Văn Lang - Âu Lạc có nguồn gốc

a)

tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, biết ơn anh hùng dân tộc.

b)

những ảnh hưởng của văn hoá Chăm-pa, Phù Nam.

c)

những ảnh hưởng của Hin-đu giáo và Phật giáo.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật điêu khắc.

17.

Việc sử dụng phổ biến công cụ bằng đồng thau kết hợp công cụ bằng sắt đã mang lại hiệu

quả nào dưới đây?

a)

Vùng đồng bằng các sông lớn được khai phá.

b)

Thúc đNy sự phát triển của ngành gốm mĩ nghệ.

c)

Thúc đẩy phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Phổ biến việc dùng cày với sức kéo của trâu, bò.

18.

Tổ chức Nhà nước thời Văn Lang - Âu Lạc là

a)

Vua - lạc hầu, lạc tướng - lạc dân.

b)

Vua - vương công, quý tộc - bồ chính.

c)

Vua - lạc hầu, lạc tướng - bồ chính.

d)

Hùng vương - lạc hầu, lạc tướng - tù trưởng.

19.

Vương quốc cổ Phù Nam được hình thành gắn liền với sự tồn tại của nền văn hóa nào sau

đây?

a)

Sà huỳnh

b)

Đồng nai

c)

Óc eo

d)

Đông Sơn

20.

Chữ viết của cư dân Phù Nam bắt nguồn từ

a)

chữ Hán của Trung Quốc.

b)

chữ Nôm của Việt Nam.

c)

chữ Pali của Ấn Độ.

d)

chữ Phạn của Ấn Độ.

21.

Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Bộ Việt Nam thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế nào sau

đây?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Nghệ thuật

d)

Lâm nghiệp

22.

Địa bàn chính của Vương quốc cổ Phù Nam thuộc khu vực nào sau đây của Việt Nam hiện

nay?

a)

Bắc Bộ Việt Nam.

b)

Miền Trung Việt Nam.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Nam Bộ Việt Nam.

23.

Tầng lớp nào sau đây là lực lượng lao động chính của Vương quốc cổ Phù Nam?

a)

Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

b)

Công dân, thợ thủ công, tu sĩ.

c)

Nông dân, thương nhân, nô lệ.

d)

Nông dân, thợ thủ công, địa chủ.

24.

Cư dân Phù Nam tiếp thu những giá trị nào sau đây của văn hóa Ấn Độ?

a)

Chữ viết, tư tưởng, tôn giáo.

b)

Kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tư tưởng, phong tục, tập quán.

d)

Âm nhạc, nghệ thuật, trang phục.

25.

Cư dân Phù Nam tiếp thu từ Ấn Độ tôn giáo nào sau đây?

a)

Thiên Chúa giáo, Phật giáo.

b)

Phật giáo, Ấn Độ giáo.

c)

Ki tô giáo, Ấn Độ giáo.

d)

Hồi giáo, Phật giáo.

26.

Hình thức cư trú phổ biến của cư dân Phù Nam là ở

a)

Nhà sàn

b)

Hàng động

c)

Nhà đất

d)

Nhà rông

27.

Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là

a)

Thuyền

b)

Ngựa

c)

Voi

d)

Lừa

28.

Địa điểm nào sau đây là di tích còn lưu giữ nhiều hiện vật của nền văn minh Phù Nam?

a)

Di tích văn hóa Óc Eo (An Giang).

b)

Di tích văn hóa Đông Sơn (Thanh Hóa).

c)

Di tích văn hóa Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).

d)

Di tích thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

29.

Một trong những nhân tố tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp đường biển của

vương quốc Phù Nam là

a)

sự xuất hiện của tiền giấy.

b)

kĩ thuật đóng tàu phát triển.

c)

vị trí địa lí thuận lợi.

d)

liền kề với văn minh Trung Hoa.

30.

Một trong những điểm khác biệt về kinh tế của văn minh Phù Nam so với văn minh Văn

Lang – Âu Lạc là

a)

kĩ thuật đóng gạch đạt đến trình độ cao.

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển.

c)

Nông nghiệp lúa nước có vai trò chủ đạo.

d)

Sản xuất nông nghiệp quy mô đồn điền.

31.

Các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ.

b)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.

c)

Hình thành ở lưu vực các con sông.

d)

Được hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.

32.

Một trong những điểm giống nhau trong đời sống tinh thần của cư dân Chăm – pa và Phù

Nam là

a)

sống trong các nhà sàn.

b)

sớm có chữ viết riêng.

c)

không duy trì tín ngưỡng.

d)

thích dùng đồ trang sức.

33.

“Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo

sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III – V và

làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ

lưu sông Mê Công – Tôn – lê – Sáp và vùng châu thổ Nam Bộ….

Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong giai đoạn phát triển (thế kỉ III – VI) là

một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á”.

(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66)

Đoạn trích trên cho ta thấy điều gì?

a)

Vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

b)

Quá trình giao thương buôn bán của Phù Nam ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Quốc gia cổ Phù Nam bị Chân Lạp thôn tính vào thế kỉ VI.

d)

Sự di cư của cư dân Phù Nam tới các quốc gia ở Đông Nam Á.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ Việt Nam.

d)

Quốc gia được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.

35.

Những đồng tiền vàng La Mã được phát hiện tại di chỉ Óc Eo chứng tỏ điều gì?

a)

Cư dân Phù Nam đã có nghề đúc tiền.

b)

Tại Óc Eo đã có thương nhân La Mã đến buôn bán.

c)

Người Phù Nam đã đến La Mã.

d)

La Mã là trung tâm thương mại quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ.

36.

Việc người Phù Nam biết phát huy lợi thế đường biển để xúc tiến mạnh mẽ hoạt động trao

đổi, buôn bán với bên ngoài từ các quốc gia phương Đông đến các quốc gia phương Tây không

chứng tỏ điều gì?

a)

Sức lan tỏa rộng lớn của nền văn hóa Óc Eo và vương quốc Phù Nam

b)

Phù Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế biển hùng mạnh lúc bấy giờ.

c)

Vai trò to lớn của các thương nhân trong việc truyền bá văn hóa.

d)

Là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước Phù Nam.

37.

Dưới triều đại nhà Lê sơ (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng việt luật lệ

38.

Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?

a)

Triều tiền lý

b)

Triều ngô

c)

Triều lê

d)

Triều Nguyễn

39.

Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế

a)

quân chủ lập hiến.

b)

chiếm hữu nô lệ.

c)

dân chủ chủ nô.

d)

quân chủ chuyên chế.

40.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều

đại nào sau đây?

a)

Thời lý

b)

Thời trần

c)

Thời Lê sơ

d)

Thời hồ

41.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố hiến

b)

Thanh hà

c)

Thăng long

d)

Hội an

42.

“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.

b)

Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.

d)

Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.

43.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian.

b)

văn học viết và văn học truyền miệng.

c)

văn học nhà nước và văn học tự do.

d)

văn học dân gian và văn học viết

44.

Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào

sau đây?

a)

Nhà lý

b)

Nhà trần

c)

Lê sơ

d)

Tây sơn

45.

Hai câu thơ sau nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?

“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”

a)

Triều lý

b)

Triều trần

c)

Triều hồ

d)

Triều Lê sơ

46.

Hãy cho biết câu ca dao sau đây nói lên điều gì?

“Đình Bảng bán ấm, bán khay

Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông”

a)

Sự phát triển của thủ công nghiệp.

b)

Sự xuất hiện nhiều nghề thủ công mới.

c)

Sự phát triển của nông nghiệp.

d)

Sự phát triển của nội thương.

47.

Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám thể hiện chính sách nào sau

đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

d)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

b)

Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

c)

Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.

d)

Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

49.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.

b)

Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

50.

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn

minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

Thành Cổ Loa (Hà Nội).

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

51.

Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại “những mảnh vàng”. Có hàng

ngàn mảnh vàng nhỏ mỏng được các cá nhân hay tập thể tín chủ thành kính đặt vào đáy trụ giới (si – ma) của mỗi ngôi

đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng

thờ Phật giáo và Hin – đu giáo, chủ yếu là nhánh Vít – xnu xuất hiện, làm thành trường phái nghệ thuật Phù Nam

trong khung niên đại Phù Nam, tượng trưng cho đỉnh cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu

vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế - xã hội, “trung tâm liên

giới”, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam.

(Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2006, tr.116 –

117).

a)

Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cường quốc kinh tế - xã hội trong khu vực

Đông Nam Á.

b)

Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt “những mảnh vàng” vào đáy trụ giới của mỗi ngôi đền với mong ước được thần

thánh che chở và phù hộ.

c)

Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa.

d)

Văn hóa Phù Nam là một nền văn hóa độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong khu vực Đông Nam Á.

52.

“Người Phù Nam khôn khéo kiệt hiệt, đánh chiếm các nước láng giềng không thần phục, bắt dân họ làm nô tì, đổi

chác vàng bạc, lụa bạch. Con trai nhà giầu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà

che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm

thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8 – 9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường

cũng làm nhà gác để ở”.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.572)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam.

b)

Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

c)

Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá.

d)

Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo từng tầng lớp xã hội.

53.

“Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo sống ở đồng bằng sông

Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III – V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông

Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mê Công – Tôn – lê – Sáp và vùng châu thổ

Nam Bộ….

Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong giai đoạn phát triển (thế kỉ III – VI) là một cường

quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á”.

(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66)

a)

Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của nền văn hóa Óc Eo.

b)

Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.

c)

Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và trở thành một đế quốc

ở Đông Nam Á.

d)

So với vương quốc Chăm – pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh hơn và tồn tại

trong một khoảng thời gian dài.

54.

đây:

“Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La

Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình

thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như….

Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước

vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản,

nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”.

(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193)

a)

Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.

b)

Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.

c)

Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.

d)

Các sản phNm từ nông nghiệp và khai thác lâm thổ sản của cư dân Phù Nam chỉ phục vụ cho nhu cầu của người dân

chứ không buôn bán với bên ngoài.

55.

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042] … Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại

giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương

xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản,

làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy

làm tiện”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)

a)

Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

b)

Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c)

Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

d)

Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

56.

“Văn hóa Lý – Trần – Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý – Trần – Hồ đã chủ

động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên

một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc.

Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần – Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian vói dòng

văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật – Đạo và Nho. Gam màu nổi bật

của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế

phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ đã mang đậm tính

dân gian”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.106)

a)

Văn hóa Đại Việt thời kì Lý – Trần – Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.

b)

“Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.

c)

Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền

thống trước kia.

d)

Dưới thời kì Lý – Trần – Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn hóa dân

gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.

57.

Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những

yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để

lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã

được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối

quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc

tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.129)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa,

giáo dục.

b)

Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).

c)

Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn.

d)

Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước thời kì vương triều Lê sơ.

58.

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng

tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý

Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của

dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc

gia thống nhất và thịnh vượng.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 – Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017,

tr.154.

Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.106)

a)

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

b)

Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều

kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c)

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d)

Việc Lý Công UNn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

59.

“Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều

cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003

– 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây

dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…

(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

b)

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình.

c)

Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng

thành Thăng Long.

d)

Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

60.

Do quan niệm “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mới mạnh rồi lên cao” nên

giáo dục phát triển “thịnh nhất là thời Hồng Đức”. Cách lấy đỗ rộng rãi, cách chọn người công bằng, đời sau không thể

theo kịp. Kẻ sĩ bấy giờ… tài được đem ra sử dụng mà không bị bỏ rơi. Trong nước không sót nhân tài, triều đình không

dùng nhầm người kém. Điển Chương đầy đủ, chính trị ngày càng hưng thịnh”

(Theo Phan Huy Chú. Lịch triều hiến chương loại chí, tập III, NXB Khoa học Xã hội, HN, 1961)

a)

Giáo dục Đại Việt chỉ phát triển ở thời Hồng Đức do cách lấy đỗ rộng rãi, cách chọn người công bằng.

b)

Giáo dục thời Lê sơ phát triển mạnh do có quan niệm về giáo dục và nhân tài đúng đắn.

c)

Nhà nước chỉ quan tâm, chú trọng đến phát triển giáo dục để chính trị ngày càng hưng thịnh.

d)

Giáo dục thời Lê sơ phát triển trong đó “thịnh nhất là thời Hồng Đức”.

61.

Năm 1042, đời vua Thái Tông, nhà Lý ban hành Hình thư…. Đến thế kỉ XIII, vua Trần Thái Tôn ra lệnh soạn

Quốc triều hình luật. Thế kỉ XV, sau khi được Nguyễn Xí đưa lên ngôi vua, vua Lê Thánh Tông cho soạn một bộ luật

lớn vẫn còn cho đến ngày nay. Đó là bộ luật Hồng Đức, Luật Hồng Đức là bộ luật tương đối hoàn chỉnh của nước Việt

Nam trong thời phong kiến.

(Viện sử học, 2007, Phủ biên tạp lục, Hà Nội: NXB: Văn hóa - Thông tin, tr. 16).

a)

Bộ luật Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Bộ luật Hồng Đức có những bước tiến bộ hơn so với các bộ luật khác.

c)

Đoạn trích cho ta biết về một số bộ luật của các triều đại từ thế kỉ X - XV.

d)

Bộ Luật Hồng Đức vẫn được sử dụng đến ngày nay.

62.

Canh Tý, (Hưng Long) năm thứ 8 (1300), Hưng Đạo Đại vương ốm. Vua ngự tới nhà thăm hỏi rằng:Nếu có điềm

chẳng may mà giặc phương Bắc lại sang xâm lược thì kế sách như thế nào?”

Vương trả lời:

Vừa rồi Toa Đô, Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây. Vì vua tôi đồng tân, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải

bị bắt. Đó là trời xui nên vậy. Đại khái, nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản [binh] chế trường [trận] là

sự thường của binh pháp. Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như gió thì thế dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như

cách tằm ăn, không cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo

thế, có được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại, khoan thư sức dân [9b] để làm kế sâu rễ bền

gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy"

(Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 1998, Đại Việt sử ký toàn thư, Hà Nội: NXB Khoa học xã hội, tr. 79).

a)

Trong đoạn trích trên, Trần Quốc Tuấn đã nhắc tới thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

b)

Đoạn trích trên đề cập đến tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

c)

Tư tưởng yêu nước theo xu hướng thân dân là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi.

d)

Nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn trích là “tâm công”.

63.

Đến thời Hồng Đức, Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật thành văn hoàn chỉnh, gồm 722 điều, được gọi là

Quốc triều hình luật hay Bộ luật Hồng Đức, sẽ được duy trì và bổ sung ở các thế kỉ sau. Về hình thức, đó là bộ luật

hình sự (với khung ngũ hình: suy, trượng, đồ, lưu, tử), nhưng thực chất là bộ luật tổng hợp, có các điều khoản về điền

sản, dân sự, hôn nhân gia đình, …

(Nguyễn Quang Ngọc (2014), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Tr.119)

a)

Bộ luật Hồng Đức được ban hành dưới thời tiền Lê

b)

Bộ luật Hồng Đức được coi là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam

c)

Bộ luật Hồng Đức được ban hành chỉ áp dụng dười thời vua Lê Thánh Tông

d)

Bộ luật Hồng Đức tập trung vào các điều khoản củng cố quyền lực của chế độ phong kiến, không đề cập đến

quyền lợi của nhân dân

64.

"Noi theo lá cờ đại nghĩa của Hai Bà Trưng, nhân dân các quận, huyện nhất tề nổi dậy hưởng ứng “đánh phá

các châu, quận” (Giao châu ngoại vực kị)... Khi Hai Bà Trưng “đánh hạ quận Giao Chỉ" thì nguòi Man Lý ở Cửu Chân,

Nhật Nam, Hợp Phó đều hưởng ứng, cướp được 65 thành (Hậu Hán thư)..."

(Theo Phan Huy Lê, Tìm về cội nguôn, NXB Thế giới, Hà Nội, 2010, tr. 772)

a)

Hai Bà Trưng là những người đầu tiên đã lãnh đạo nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa, đã đánh đuổi được Thái thú của nhà Ngô về nước, giành độc lập cho dân tộc sau hơn 3 thế kỉ bị đô hộ.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm trong lịch sử dân tộc là truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc.

c)

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia, đánh dấu sự thức tỉnh ý thức dân tộc,

lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh của người phụ nữ.

d)

Lần đầu tiên sau hơn 300 năm mất nước, người Việt đã đứng lên dựng khởi nghĩa chống giặc Minh, giành lại độc

lập, thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc nhưng phải tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

65.

“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp

và thủ công nghiệp.

b)

Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy

c)

Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng

lụt.

d)

Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần.