wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Đường lối đổi mới

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976)

b)

lần thứ V (1982)

c)

lần thứ VI (1986)

d)

lần thứ VII (1991)

2.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

tư tưởng

3.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

4.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

5.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

6.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập

7.

Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Gia nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

8.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

9.

Trong quá trình hội nhập quốc tế (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?

a)

Chính trị.

b)

An ninh.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hóa ở Việt Nam trong những năm 1996 -2006?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

11.

Trong công cuộc đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.

b)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

12.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh

b)

Giáo dục

c)

Xã hội

d)

Kinh tế

13.

Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là

a)

nền tảng tinh thần của xã hội

b)

trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

nền tảng chính trị của xã hội

d)

lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước

14.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

15.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

16.

Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

17.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.

d)

Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.

18.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

19.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Coi giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.

20.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?

a)

Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.

21.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

22.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (tháng 12-1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đối mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

23.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

24.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

văn hóa.

b)

tư duy.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

25.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.

b)

thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.

c)

thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.

d)

tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện

26.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

27.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.

28.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

29.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

30.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

31.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

32.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

33.

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

34.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Phổ cập giáo dục đại học.

c)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

35.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

36.

Trong thời kì Đổi mới, VN thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng Điểm nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của VN thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

39.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

40.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

41.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

42.

Thành tựu đổi mới văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

43.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

44.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu những năm 1905 - 1909 diễn quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Nga.

45.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

Đông du

b)

Cần vương

c)

cải tiến

d)

Duy tân

46.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức

b)

Trung Quốc

c)

Triều Tiên

d)

Nga

47.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á

b)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng

c)

Thành lập liên minh để chống phát xít

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp

48.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Anh

49.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương

b)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít

c)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang

d)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa

50.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Khối Hiệp ước

b)

Phe Đồng minh

c)

Nhật Bản

d)

Đức và Ý

51.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa

d)

Duy Tân hội

52.

Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ

b)

Ấn Độ

c)

Phi-lip-pin

d)

In-đô-nê-xi-a

53.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

54.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

c)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

55.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

56.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Đức

d)

Ấn Độ

57.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

58.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt

59.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

60.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

61.

Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phú Việt Nam ký với đại diện của chính phủ Pháp năm 1946 là

a)

Tạm ước.

b)

Sơ-bộ.

c)

Ра-гі.

d)

Giơ-ne-vơ.

62.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

63.

Ý nghĩa của những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 đến 1930 đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

64.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đầy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc

65.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa đã công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

d)

Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.

66.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

67.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

68.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

69.

Tháng 9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

70.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

71.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

72.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

73.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

74.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

75.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cưu nước (1954-1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

76.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965.

b)

1968.

c)

1973.

d)

1975.

77.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

78.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

79.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

80.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

81.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

82.

Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tận dụng thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

83.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

84.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

85.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế củ

86.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

88.

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ vào thời gian nào?

a)

Năm 1991.

b)

Năm 1992.

c)

Năm 1993.

d)

Năm 1995.

89.

Việt Nam triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương và đẩy mạnh hợp tác trên các lĩnh vực ưu tiên là

a)

quốc phòng - an ninh.

b)

kinh tế, quốc phòng - an ninh.

c)

chính trị, kinh tế.

d)

văn hóa - xã hội.

90.

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Hội đồng Nhân quyền.