Font size
WorksheetsBài kiểm tra thử số 1
Total questions: 126
Worksheet time: 2hrs 34mins
Dao động điều hòa là
dao động trong đó li độ của vật là một hàm sin hay hàm cos theo thời gian.
chuyển động tuần hoàn trong không gian, lặp đi lặp lại xung quanh một vị trí cố định.
dao động có năng lượng không đổi theo thời gian.
dao động được lặp đi lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian xác định
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là
một hàm sin của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian
Dao động được mô tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(t + ), trong đó A, , là những hằng số được gọi là dao động gì?
Dao động tuần hoàn.
Dao động cưỡng bức.
Dao động tự do.
Dao động điều hòa.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) (ω >0). Tần số góc của dao động là:
A.
ω.
φ.
x.
Phương trình của một dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), trong đó A được gọi là:
Tần số dao động.
Tần số góc của dao động.
Chu kì dao động.
Biên độ dao động.
Dao động điều hòa được mô tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(ωt + φ), trong đó (ωt + φ) được gọi là:
Tần số dao động.
Pha ban đầu.
Pha dao động.
Biên độ dao động.
Dao động điều hòa được mô tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(ωt + φ), trong đó φ được gọi là:
Tần số dao động.
Pha ban đầu.
Pha dao động.
Biên độ dao động.
Dao động điều hòa được mô tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(ωt + φ), trong đó x được gọi là:
Tần số dao động.
Pha ban đầu.
li độ dao động.
Biên độ dao động.
Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ - thời gian có dạng là:
Đường parabol.
Đường hình sin.
Đường thẳng.
Đường tròn.
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Câu 10. Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ.
Câu 11. Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5 cos(πt + 0, 5π) cm. Pha ban đầu của dao động là:
π rad.
0,5π rad.
0,25 π rad.
1,5 π rad.
Câu 12. Một vật dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = 6cos(10t) (cm, s). Biên độ của vật là:
6 cm.
0,6 cm.
12 cm.
24 cm.
Câu 13. Một chất điểm dao động có phương trình x =10cos(15t) (x tính bằng cm, t tính bằng giây). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Câu 14. Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5 cos(10πt + 0, 5π) cm. Pha dao động của vật là:
π rad.
0,5π rad.
(10πt + 0, 5π) rad.
1,5 π rad.
Câu 15. Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5 cos(10πt) cm (cm). Biên độ và pha ban đầu của dao động lần lượt là
5 cm, 0 rad.
5 cm, 휋 rad.
-5 cm, 4휋 rad.
5 cm, 4휋 rad.
Câu 16. Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 5 cos(πt + 0, 5π) cm. Pha dao động tại thời điểm t = 1 (s) là:
π rad.
0,5π rad.
0,25 π rad.
1,5 π rad.
Câu 17. Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos10t (cm, s). Tại t = 2 s, li độ của dao động là:
10 cm.
20 cm.
15 cm.
5 cm.
Câu 18: Một chất điểm dao động điều hoà có biên độ là 2 cm. Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là:
4 cm.
-5 cm.
-4 cm
-10 cm.
Câu 19. Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài L = 22 cm. Biên độ dao động của vật là:
A = 22 cm.
A = 3 cm.
A = 11 cm.
A = 4 cm.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài L = 22 cm. Biên độ dao động của vật là:
A = 22 cm.
A = 3 cm.
A = 11 cm.
A = 4 cm.
Xác định biên độ của dao động điều hòa được cho bởi đồ thị sau:
A = 5 cm.
A = 2,5 cm.
A = 10 cm.
A = 20 cm.
Xác định biên độ của dao động điều hòa được cho bởi đồ thị sau:
0,5 cm
10 cm
- 10 cm
2 cm
Li độ của dao động điều hòa là:
Độ dịch chuyển từ VTCB đến vị trí của vật tại thời điểm t.
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển về một phía đối từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển của vật trong thời gian 1/2 chu kì.
Biên độ của dao động điều hòa là:
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển về một phía đối từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển của vật trong thời gian 1/2 chu kì.
Độ dịch chuyển của vật trong thời gian 1/4 chu kì từ vị trí bất kì.
Chu kì dao động là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
Khoảng thời gian để vật đi từ bên này đến bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu.
Khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
Tần số dao động là:
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
Khoảng thời gian để vật đi từ bên này đến bên kia của quỹ đạo chuyển động.
Số dao động toàn phần vật thực hiện được.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu.
Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất, mà sau đó trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ được gọi là gì?
Tần số dao động.
Chu kì riêng của dao động.
Chu kì dao động.
Tần số riêng của dao động.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương tr
Vật lặp lại như cũ được gọi là gì?
Tần số dao động.
Chu kì riêng của dao động.
Chu kì dao động.
Tần số riêng của dao động.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Đại lượng ω có đơn vị là
rad.
Hz.
rad/s.
s.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos (ωt + φ). Đại lượng φ có đơn vị là
rad.
Hz.
rad/s.
s.
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos (ωt + φ) (m). Đại lượng A có đơn vị là
m.
Hz.
rad/s.
s.
Đơn vị của tần số dao động trong hệ SI là
Hz
s
cm
m
Đơn vị của chu kỳ dao động là
Hz
s
cm
m
Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), radian trên giây là đơn vị của đại lượng
A.
ω.
ωt + φ.
T.
Đại lượng đặc trưng cho dao động điều hòa là:
Pha ban đầu, tần số, chu kỳ, tần số góc.
Biên độ, pha dao động, chu kỳ, tần số.
Biên độ, tần số, chu kỳ, tần số góc.
Li độ, tần số, chu kỳ, pha dao động.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T thì tần số của dao động là
2πT.
2π/T.
1/T.
T.
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
πω/2 = T
ω/π/2 = T
πω = T
ω/π = T
Công thức nào sau đây biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc ω, tần số f và chu kỳ T của dao động điều hòa
T = 1/f = ω/2π.
ω^3 = πf = π/T.
ω = 2πT = 2πf.
ω = 2πf = 2π/T.
Một chất điểm dao động điều hòa có chu kỳ dao động là 0,5s. Tần số góc của dao động là
2 rad/s
4π rad/s
2π rad/s
π rad/s
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω = 20π rad/s. Tần số dao động f của vật bằng:
10 Hz.
20π Hz.
20 Hz.
5 Hz
Một vật dao động điều hòa với tần số góc = 20 rad/s. Tần số dao động f của vật bằng:
10 Hz.
20 Hz.
20 Hz.
5 Hz
Một chất điểm dao động điều hoà có tần số góc 휔= 10휋 (rad/s). Chu kỳ của dao động là
0,1 s
0,2 s
10 s
20 s
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(2πt + π/3) cm. Tần số của dao động là
1 Hz.
0,5 Hz.
π Hz.
0,5π rad/s.
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x = 4cos(4πt + π/6) (x, tính bằng cm, t tính bằng giây). Chu kì của dao động là
1s
0,5 s
0,25 s
2 s
Hai dao động điều hòa có phương trình 푥1=5푐표푠(2휋푡+0,75휋)(cm) và 푥2=10푐표푠(2휋푡+0,5휋)(cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng
0,25휋 rad.
1,25휋 rad.
휋 rad.
0,75휋 rad.
Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: 푥1=10cos(100휋푡−휋) (cm), 푥2=10cos(100휋푡+휋) (cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là:
0.
0,25π.
π.
2π.
Xác định quãng đường mà vật dao động điều hòa đi được trong một chu kì:
20 cm
80 cm
10 cm
5 cm
Một chất điểm dao động điều hoà với đồ thị như hình vẽ. Quãng đường mà vật đi được trong một chu kỳ là:
40 cm.
-40 cm.
-20 cm
20 cm.
Cho hai dao động cùng biên độ A = 8 cm, cùng tần số góc 휔=휋(푟푎푑/푠). Biết phương trình của dao động thứ nhất x = 8cos(휋t +휋/3) (cm). Dao động thứ hai nhanh pha hơn dao động thứ nhất một góc π/2. Viết phương trình của dao động thứ hai:
x = 8cos(휋t - π/2) (cm)
x = 10cos(2휋t - π/2) (cm)
x = 8cos(휋t) (cm)
x = 8cos(휋t + 5휋/6) (cm)
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc = 1 rad/s; biên độ A = 5 cm. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì vận tốc |v|max là:
0,5 cm/s.
2 cm/s.
5 cm/s.
1 cm/s.
Con lắc DĐĐH với tần số góc = 2 rad/s; biên độ A = 4 cm. Khi chất điểm đi qua vị trí biên thì độ lớn gia tốc cực đại |a|max là:
2 cm/s2.
12 cm/s2.
3 cm/s2.
16 cm/s2.
Phương trình vận tốc của một vật dao động điều hoà có dạng: 푣=60푐표푠(10푡+휋/2)푐푚/푠. Tại thời điểm t = 2 s vận tốc của vật là:
0 cm/s
60 cm/s
10 cm/s
6 cm/s
Một vật dao động điều hòa với phương trình 푎=−40휋2푐표푠(2휋푡−휋/6)푐푚. Xác định gia tốc của vật tại thời điểm 푡=1/4(s), lấy 휋2=10.
푎=200(푐푚/푠2).
푎=−200(푐푚/푠2).
푎=100(푐푚/푠2).
푎=−100(푐푚/푠2).
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại vmax=16π (m/s), gia tốc cực đại amax=320 (m/s2), cho 2 10. Chu kỳ dao động T của vật là:
2 s
2,5 s
20 s
1 s
Chu kỳ dao động T của vật là:
2 s
2,5 s
20 s
1 s
Vận tốc cực đại của pít- tông là:
12,5π cm/s.
4,8π cm/s.
60π cm/s.
750π cm/s.
Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng:
2,5m/s2.
25m/s2.
63,1 m/s2.
6,31m/s2.
Động năng của chất điểm được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
W = 1/2 * m * x^2 (J)
W = 1/2 * m * v^2 (J)
W = 1/4 * m * v^2 (J)
W = m * x^2 (J)
Thế năng của chất điểm được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Thế năng của chất điểm được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
2t1Wmx(J)2=
22t1Wm x(J)2=ω
2t1Wmv(J)4=ω
22tWm x(J)=ω
Đơn vị của động năng dW là
N
m/s
J
Kg
Đơn vị của thế năng tW là
N
m/s
J
Kg
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acos(ωt + φ). Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:
2WmωA
2/1WmωA
22WmωA
22/1WmωA
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỷ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động
li độ của dao động
biên độ dao động
chu kỳ dao động
Phát biểu nào sau đây với con lắc đơn dao động điều hòa là không đúng?
Động năng tỉ lệ với bình phương vận tốc của vật.
Thế năng tỉ lệ với khối lượng của vật.
Thế năng tỉ lệ với bình phương vận tốc của vật.
Động năng tỉ lệ với khối lượng của vật.
Công thức tính tần số góc của cllx là
k/m=ω
m/k=ω
m/kπ/2=1/ω
k/mπ/2=1/ω
Trong dao động điều hoà của một vật thì đại lượng nào sau đây là không đổi theo thời gian?
Cơ năng dao động
Vận tốc của vật
Gia tốc của vật
Lực phục hồi
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m, biên độ A = 0,04 m. Cơ năng dao động là
0,12 J
0,24 J
0,3 J
0,2 J
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k =40N/m. Khi vật m của con lắc đi qua vị trí có li độ x = -0,02m thì thế năng điều hòa của con
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k =40N/m. Khi vật m của con lắc đi qua vị trí có li độ x = -0,02m thì thế năng điều hòa của con lắc là:
W_t = -0,016J
W_t = -0,008J
W_t = 0,008J
W_t = 0,016J
Vật dao động điều hoà có khối lượng m = 0,5 kg. Tại một thời điểm vật có vận tốc v = 2 m/s động năng của vật là bao nhiêu?
0,1 J
1 J
2 J
0,5 J
Một con lắc lò xo có khối lượng m = 0,2 kg, độ cứng k = 50 N/m, tại vị trí có li độ x = 0,02m, vật có vận tốc v = -5 m/s. Cơ năng dao động là
5,12 J
1 J
3,51 J
2,51 J
Trong dao động điều hoà của một vật khi khối lượng tăng 2 lần thì động năng của vật thay đổi thế nào?
Tăng 4 lần.
Giảm 4 lần.
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m khối lượng 100 g dao động trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo tại nơi có g = 10 m/s^2. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Kéo con lắc sao cho sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Cơ năng của con lắc đơn là bao nhiêu Jun?
0,5 J
50 J
500 J
1 J
Một vật nhỏ có khối lượng 2/π^2 (kg) dao động điều hòa với tần số 5 (Hz), và biên độ 5 cm. Tính cơ năng dao động.
2,5 (J)
250 (J)
0,25 (J)
0,5 (J)
Một vật có khối lượng 750 g dao động điều hòa với biên độ 4 cm và cơ năng = 6 mJ. Tính chu kì của dao động.
2s
4s
1s
0,5s
Sóng cơ là
những biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí).
quá trình lan truyền của dao động theo thời gian.
những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.
sự lan truyền của biên độ theo thời gian trong môi trường vật chất đàn hồi.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng . Hệ thức đúng là
Gọi 푣푟, v푙, v푘 lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
푣푟 < v푙 < v푘.
푣푟 < v푘 < v푙.
푣푟 > v푙 > v푘.
푣푟 > v푘 > v푙.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
4T.
0,5T.
T.
2T.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha với nhau gọi là
vận tốc truyền sóng.
chu kỳ.
tần số.
bước sóng.
Vận tốc truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường lần lượt là
rắn, khí và lỏng.
khí, lỏng và rắn.
rắn, lỏng và khí.
lỏng, khí và rắn.
Sóng cơ không truyền được trong
chân không.
không khí.
nước.
kim loại.
Trong sóng cơ, công thức tính bước sóng 휆 nào sau đây là đúng:
휆=푣/푇
휆=푇/푣
휆=푓/푣
휆=푣.푇
Khi một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào không đổi:
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Tần số sóng
Cả tốc độ sóng và biên độ sóng
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình 푢
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình 푢=퐴푐표푠(20휋푡−휋푥)(cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz
10 Hz
5 Hz
20 Hz
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình 푢=2푐표푠(40휋푡−2휋푥)(mm). Biên độ của sóng này là
2 mm
4 mm
휋 mm
40휋 mm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình 푢=퐴푐표푠(20휋푡−휋푥)(cm), với t tính bằng s. Chu kì của sóng này là
10 s
0,1 s
5 Hz
20 Hz
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
2,8 s
2,7 s
2,45 s
3 s
Một sóng truyền trên sợi dây có 2 đầu cố định với tần số 500Hz và bước sóng đo được là 0.08m. Tốc độ truyền sóng trên dây là
v = 400m/s
v = 16m/s
v = 6,25m/s
v = 40m/s
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 9 s. Tần số của sóng là
3 Hz
1 Hz
2 Hz
5 Hz
Một sóng cơ có tần số 2Hz lan truyền với tốc độ 3m/s thì sóng đó có bước sóng λ là:
1 m
1,5 m
0,7 m
6 m
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 4m/s với bước sóng 휆 là 2m thì sóng đó có tần số f bằng:
1,5 Hz
1 Hz
0,5 Hz
2 Hz
Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 1m/s với bước sóng λ bằng 4m thì sóng đó có chu kì bằng:
0,5s
1s
4s
2s
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 9 s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
3,2 m/s
2 m/s
2,5 m/s
3
quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 9 s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
3,2 m/s
2 m/s
2,5 m/s
3 m/s
Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua mặt trong 36 giây, tốc độ truyền sóng là 2,5 m/s. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là
10 m
2 m
5 m
3 m
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6πt – πx) (cm,s). Biết vận tốc truyền sóng là 6 m/s. Bước sóng của sóng này là
2 m
3 m
6 m
12 m
Sóng cơ được phân thành
sóng ngang
sóng dọc
sóng ngang và sóng dọc
sóng biển và sóng âm
Chọn đáp án đúng: Người ta phân loại sóng dựa vào các yếu tố nào sau đây?
Phương dao động
Phương truyền sóng và phương dọc
Phương ngang và phương dọc
Phương dao động và phương truyền sóng
Chọn đáp án đúng. Sóng ngang là sóng
có phương dao động nằm ngang
có phương dao động động thẳng đứng
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
có phương dao động trùng với phương truyền sóng
Sóng lan truyền trên mặt nước là
(a)
Sóng lan truyền trên mặt nước là
sóng ngang.
sóng ngang và sóng dọc.
sóng dọc.
sóng tổng hợp.
Theo phân loại sóng thì sóng này chính là
sóng dọc.
sóng ngang.
sóng ngang hoặc sóng dọc.
sóng ngang và sóng dọc.
Sóng dọc là sóng
có phương dao động nằm dọc.
có phương dao động thẳng đứng.
nằm dọc theo trục tung.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Theo phân loại thì sóng này được gọi là:
sóng dọc.
sóng ngang.
sóng ngang hoặc sóng dọc.
sóng ngang và sóng dọc.
Chọn đáp án đúng về sóng được mô tả bởi hình vẽ sau đây
Phương dao động là phương ngang nên gọi là sóng ngang
Phương dao động là thẳng đứng nên gọi là sóng dọc.
Cả phương dao động và phương truyền sóng đều là phương ngang nên gọi là sóng ngang.
Phương dao động của phân tử trên lò xo trùng với phương truyền sóng nên gọi là sóng dọc.
Tốc độ của tất cả các sóng điện từ truyền trong chân không có giá trị c = 3.10^8 m/s, đúng bằng tốc độ ánh sáng trong chân không. Công thức tính bước sóng: λ = c/f; suy ra: f = c/λ.
Quang phổ của ánh sáng nhìn thấy là một dải màu biến thiên liên tục từ tím tới đỏ. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định. Ánh sáng nhìn thấy được (khả kiến) có bước sóng nằm trong khoảng: 380nm ≤ λ ≤ 760nm.
Sóng vô tuyến có bước sóng trong khoảng từ 1mm đến 100 km. Phát ra từ anten và được sử dụng để “mang” thông tin đi xa.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ không nhìn thấy được có bước sóng 0,76μm ≤ λ ≤ 1mm. Nguồn phát là vật có nhiệt độ cao hơn môi trường thì phát được tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại là sóng điện từ không nhìn thấy được có bước sóng 1nm ≤ λ ≤ 380nm. Nguồn phát là vật có nhiệt độ trên 2000°C phát ra.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng từ 30pm ÷ 3nm (nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại). Nguồn phát là khi các electron chuyển động với tốc độ cao tới đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn trong ống tia X.
Tia Gamma là sóng điện từ có bước sóng 10^-5nm ≤ λ ≤ 0,1nm (ngắn nhất trong thang sóng điện từ). Nguồn phát là bức xạ phát ra từ các phản ứng phóng xạ hạt nhân.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Chọn đáp án đúng về Sóng điện từ:
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng.
Khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang
