Font size
Worksheetsôn tập HK2
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 6mins
Câu 1: Chọn câu đúng về thuyết liên kết hóa trị:
1) Không giải thích được vì sao các phức của nguyên tố chuyển tiếp d và f thường có màu trong khi phức nguyên tố không chuyển tiếp (nguyên tố p) thường không có màu.
2) Không giải thích được vì sao các nguyên tố chuyển tiếp tạo được nhiều phức chất hơn hẳn các nguyên tố không chuyển tiếp.
3) Không giải thích được vì sao có sự tách mức năng lượng trong phân lớp d.
Tất cả đều đúng.
Chỉ 1 đúng
Chỉ 2 đúng
Chỉ 3 đúng
Câu 2. Chọn phương án đúng:
Biết: che Co3+: 3d6, phức [CoF6]3- thuận từ.
Theo thuyết VB, [CoF6]3- là
Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa sp3d2.
Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa d2sp3.
Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa sp3d2
Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa d2sp3.
Biết che của Cu2+: 3d9. Dựa vào thuyết VB có thể dự đoán [Cu(NH3)4]2+ có cấu trúc:
Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa trong dsp2
Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong dsp2
Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong sp3
Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa sp3.
Câu 4. Chọn phương án đúng:
Cho Ni2+ : 3d8 , phức [NiCl4]2- (1) là thuận từ với 2 electron độc thân, phức [Ni(CN)4]2- (2) là nghịch từ.
Theo thuyết liên kết hóa trị, ion trung tâm lai hóa:
(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3
(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2
Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3 trong cả 2 phức chất
Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2 trong cả 2 phức chất
Xác định trạng thái lai hóa ion kim loại trung tâm trong phức [Co(H2O)6]2+, biết phức này thuận từ ,
Co2+: 3d7
sp2d
dsp2
d2sp3
sp3d2
Chọn câu đúng: Cho phức [Co(NH3)6]3+ biết: D = 273.2kJ/mol, P = 250.5kJ/mol.
Phức trên là phức spin thấp, nghịch từ
Chưa đủ dữ liệu để kết luận về phức chất
Phức trên là phức spin cao, nghịch từ
Phức trên là phức spin cao, thuận từ
Che của Co3+ là 3d6 . Theo thuyết trường tinh thể, phức [CoF6]3- là:
Spin thấp, thuận từ
Spin cao, thuận từ
Không thể xác định
Spin cao, nghịch từ
Cho Mn2+ là 3d5 . Chọn phát biểu đúng về phức [MnBr4]2-:
1) Phức có tên gọi: tetrabromomangan(IV).
2) Đây là phức thuận từ.
3) Phức có thể có cấu hình spin cao hay thấp.
4) Phức là phức spin cao theo thuyết trường tinh thể.
1, 2, 4 đúng
1, 3 đúng
2, 4 đúng
2, 3 đúng
Xét phức [M(CN)6]3-, cho Cr3+ : 3d3 , Mn3+ : 3d4 , Fe3+ : 3d5, Co3+ : 3d6 . Kim loại nào tạo được phức có trị tổng spin cao nhất?
Mn
Fe
Co
Cr
Cho: Co3+: 3d6, Mn2+: 3d5, Ni2+: 3d8.
Hãy cho biết phức nào có tính thuận từ mạnh nhất trong các phức sau:
Hexaammincobalt (III)
Hexaaquamangan (II)
Tetrafloronikelat (II)
Hexathiocyanato Cobalt (III)
12.1 Chọn phương án đúng
a) Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu
b)
c)
d)
Các hợp chất của nguyên tố p đều không có màu
Các hợp chất của nguyên tố d đều có màu
Các hợp chất s thường có màu
Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu
Titan dioxide có màu trắng. Hãy chọn khoảng ánh sáng (λ, nm) nó hấp thụ:
480 – 490
435 – 480
< 400
595 – 605
Phức chất của ion kim loại chuyển tiếp thường có 2 thành phần là .... và ....
(P/s: đáp án phải viết có dấu, có chữ "và" ở giữa câu trả lời)
(a)
Dạng hình học của phức chất này là
(a)
Liên kết được hình thành giữa ion trung tâm và phối tử là liên kết (a)
Phối tử là phần tử
cho cặp electron
nhận cặp electron
Số phối trí của Ni2+ là
(a)
(a) của ion trung tâm là liên kết cho-nhận từ các phối tử hướng về ion trung tâm
Ion trung tâm đóng vai trò là chất
nhận cặp electron
cho cặp electron
Phức chất [Ni(CN)4]2- có cấu tạo như trên. Hãy xác định dạng hình học của phức này
(a)
Điều kiện cơ bản để phản ứng thế phối tử xảy ra trong dung dịch nước là
không cần điều kiện.
phức chất mới hình thành phải bền hơn phức chất ban đầu.
phức chất mới hình thành phải kém bền hơn phức chất ban đầu.
Xác định các thành phần trong phức chất [Cu(OH2)6]2+
Phối tử là Cu2+, ion trung tâm là H2O
Phối tử là Cu+, ion trung tâm là H2O
Phối tử là H2O, ion trung tâm là Cu2+
Phối tử là H2O, ion trung tâm là Cu+
Dạng hình học của phức chất này là
(a)
Xác định số oxi hoá của cobalt trong phức chất [CoCl4]2-
Co(0)
Co(II)
Co(III)
Phức chất [Fe(OH2)6]3+có dạng hình học nào sau đây?
Trong công thức của một phức chất, nguyên tử trung tâm là …?
Ion Kim loại
Phối tử
Phân tử
Ion âm
Nước cứng là nước
chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
chứa 1 lượng cho phép Ca2+, Mg2+
không chứa Ca2+, Mg2+
chứa nhiều Ca2+, Mg2+, HCO
Một loại nước chứa nhiều Ca(HCO3)2, NaHCO3 là
nước cứng toàn phần
nước cứng vĩnh cửu
nước mềm
nước cứng tạm thời
Sử dụng nước cứng không gây những tác hai nào sau:
Đóng cặn nồi hơi gây nguy hiểm
Tốn nhiên liệu, giảm hương vị thuốc
Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp
Tắc ống dẫn nước nóng
Hãy chọn phương pháp đúng: Để làm mềm nước cứng tạm thời, có thể dùng phương pháp sau:
Cho tác dụng với NaCl
Tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ
Đun nóng nước
B và C đều đúng.
Dùng dung dịch Na2CO3 có thể loại được nước cứng nào?
nước cứng toàn phần
nước cứng tạm thời
nước cứng vĩnh cửu
không làm mềm được
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Chất không dùng để làm mềm nước cứng là
Na2CO3
Ca(OH)2 dư
Na3PO4
Ca(OH)2 vừa đủ
Cho các chất riêng biệt sau đây: Ca(OH)2 vừa đủ; Na2CO3 ; HCl ; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
2
4
5
1
Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl. Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
3
4
2
5
Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl. Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
3
4
2
5
Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Dung dịch dùng để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch ban đầu là
K2CO3
NaOH
Na2SO4
AgNO3
Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+)
(1) M2+ + 2HCO3- → MCO3 + CO2 H2O
(2) M2+ + HCO3- + OH- → MCO3 + H2O
(3) M2+ + CO32- → MCO3 (4) 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2
Phương pháp có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời là
(1)
(2)
(1) và (2)
(1),(2), (3), và (4)
Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước.
1. Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
2. Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.
4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.
Số phát biểu đúng là
Chỉ có 2.
(1), (2) và (4).
(1) và (2).
Chỉ có 4.
Cho các mệnh đề sau.
(1). Nước cứng là nguồn nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
(2). Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch Na2CO3.
(3). Có thể phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
(4). Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
(5). Có thể dùng NaOH với lượng vừa đủ để loại độ cứng tạm thời của nước.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Cho các mệnh đề sau.
(1). Để làm mất tính cứng vĩnh cữu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ hoặc dung dịch Na3PO4.
(2). Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.
(3). Có thể phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
(4). Không thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Hợp chất nào sau đây là thành phần chính của thạch cao?
Na2CO3.10H2O
CaSO4.2H2O
CuSO4.10H2O
CaCl2.6H2O
Kim loại kiềm thổ gồm những nguyên tố nào ?
Na, Mg, Ba
Be, K, Mg
Ca, Li, Ba
Mg, Ba, Be
Số electron lớp ngoài cùng của Kim loại kiềm thổ là
(a)
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
K
Be
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có ...
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + 2HCl → CaCl2+H2O+CO2
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 →t0 CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất CaSO4 được gọi là:
Thạch cao nung nhỏ lửa
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao sống
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng
Na2CO3
Ca(OH)2
NaCl
NaOH
Nước cứng tạm thời chứa những ion nào sau đây?
Ca2+, Mg2+, HCO3–.
Na+, K+, HCO3–.
Ca2+, Mg2+, SO42–.
Ca2+, Mg2+, Cl–.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Trong nhóm kim loại kiềm thổ:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
nhiệt phân CaCl2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Phát biểu nào sau đây là sai?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Kim loại kiềm thổ gồm những nguyên tố nào ?
Na, Mg, Ba
Be, K, Mg
Ca, Li, Ba
Mg, Ba, Be
Số electron lớp ngoài cùng của Kim loại kiềm thổ là
(a)
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
K
Be
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có ...
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + 2HCl → CaCl2+H2O+CO2
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 →t0 CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất CaSO4 được gọi là:
Thạch cao nung nhỏ lửa
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao sống
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng
Na2CO3
Ca(OH)2
NaCl
NaOH
Nước cứng tạm thời chứa những ion nào sau đây?
Ca2+, Mg2+, HCO3–.
Na+, K+, HCO3–.
Ca2+, Mg2+, SO42–.
Ca2+, Mg2+, Cl–.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Trong nhóm kim loại kiềm thổ:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
nhiệt phân CaCl2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng:
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
không có hiện tượng.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí và kết tủa trắng.
Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42- và Cl- gọi là:
Nước có tính cứng vĩnh cữu.
Nước có tính cứng toàn phần
Nước mềm
Nước có tính cứng tạm thời.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaCl2
CaO
NaCl
CaSO4
Cho dãy các chất sau: HCl, FeCl2, NaOH, O2. Số chất tác dụng với Mg là
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
CaCO3
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
CaCl2
