wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ DỤNG HỢP LÍ TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở ĐBSCL

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?

a)

A. An Giang.

b)

B. Đồng Tháp Mười.

c)

C. Tứ giác Long Xuyên.

d)

D. U Minh.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 3 đến tháng 9.

b)

B. Chế độ nhiệt cao, ổn định, biên độ nhiệt năm nhỏ.

c)

C. Khí hậu biểu hiện rõ tính chất cận xích đạo.

d)

D. Tổng số giờ nắng cao, từ 2200 - 2700 giờ/năm.

3.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. đất nông nghiệp.

b)

B. đất lâm nghiệp.

c)

C. đất chuyên dùng.

d)

D. đất ở.

4.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Đất phèn

b)

Đất mặn

c)

Đất phù sa ngọt

d)

Đất cát

5.

Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

A. có nguồn thuỷ sản rất phong phú.

b)

B. trong năm có mùa lũ kéo dài.

c)

C. người dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

D. công nghiệp chế biến phát triển.

6.

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất bị bạc màu.

b)

bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

d)

cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.

7.

Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

b)

B. nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

c)

C. đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

D. thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

8.

Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?

a)

A. Hạn hán

b)

B. Bão biển.

c)

C. Lũ lụt.

d)

D. Xâm nhập mặn.

9.

Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. mạo hiểm.

b)

B. nghỉ dưỡng.

c)

C. sinh thái.

d)

D. trải nghiệm di sản.

10.

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

A. ôn đới.

b)

B. nhiệt đới.

c)

C. cận nhiệt đới.

d)

D. cận xích đạo.

11.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là

a)

A. sử dụng nước ngọt.

b)

B. bảo vệ rừng.

c)

C. sử dụng phân hữu cơ.

d)

D. đắp đê ven biển.

12.

Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?

a)

A. Thủy sản.

b)

B. Du lịch.

c)

C. Vận tải.

d)

D. Thủy điện.

13.

Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên của Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

A. Rửa phèn.

b)

B. Rửa mặn.

c)

C. Xen canh.

d)

D. Trồng rừng.

14.

Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Vùng đồi núi.

c)

Đồng bằng ven biển miền Trung.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

15.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

b)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

c)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.

d)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

16.

Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở

a)

ven biển, Đồng Tháp Mười.

b)

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.

c)

ven sông Hậu, Sông Tiền.

d)

Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.

17.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

Tiềm năng thuỷ sản phong phú.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

d)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

18.

Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

không có hệ thống đê điều.

c)

mùa mưa bị ngập nước.

d)

diện tích lớn nhất cả nước.

19.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.

b)

Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.

c)

Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn.

d)

Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm.

20.

Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sâu bệnh.

b)

ngập úng.

c)

xâm nhập mặn.

d)

khô hạn.

21.

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do

a)

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.

b)

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

22.

Vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

Lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.

b)

Nước biển dâng.

c)

Lũ về nhiều, triều cường nhiều.

d)

Địa hình thấp.

23.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.

b)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.     

c)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

24.

Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?

a)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.

c)

Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.

25.

Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.

b)

Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.

c)

Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.

d)

Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.

26.

Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do

a)

nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.

b)

mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.

c)

đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.

d)

đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.

27.

Mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long kéo dài từ

a)

tháng 5 đến tháng 10.

b)

tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

tháng 10 đến tháng 5 năm sau.

d)

tháng 11 đến tháng 6 năm sau.

28.

Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đá vôi chủ yếu phân bố ở

a)

An Giang.

b)

Kiên Giang.

c)

Đồng Tháp.

d)

Tiền Giang.

29.

Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là

a)

đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.

b)

đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn.

c)

đất phèn, đất mặn, đất badan.

d)

đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.

30.

Đặc điểm nào không đúng với vùng thượng châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là bộ phận tương đối cao nhưng vẫn bị ngạp nước vào mùa mưa

b)

Phần lớn bề mặt có những vùng trũng lớn, bị ngập nước vào mùa mưa

c)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng biển

d)

Về mùa khô các vùng trũng này trở thành các khu vực nước tù

31.

khoáng sản chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Bôxit và crôm

b)

Sắt và thiếc

c)

Apatit và than đá

d)

Đá vôi và than bùn 

32.

Khó khăn nào không phải của vùng Đồng bằng sông Cửu Long

a)

Phần lớn diện tích là đất phèn , đất mặn

b)

Thiếu nước trong mùa khô

c)

Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền

d)

Bão và áp thấp nhiệt đới

33.

Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

vật liệu xây dựng

b)

cơ khí nông nghiệp

c)

sản xuất hàng tiêu dùng

d)

chế biến lương thực, thực phẩm

34.

Câu 1: Biện pháp chủ yếu để ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi. 

b)

 thúc đẩy nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.

c)

đa dạng hóa sản xuất, phát triển chăn nuôi. 

d)

tăng cường quy hoạch, sử dụng đất hợp lý.

35.

Câu 2: Mục đích chủ yểu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

b)

tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.

c)

khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. 

d)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

36.

Câu 4: Biện pháp chủ yếu ứng phó với nước biển dâng trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

b)

Thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.

c)

thay đổi mùa vụ, tăng cường nuôi thủy sản.

d)

Đa dạng hóa sản suất, phát  triển cây ăn quả.

37.

Câu 5:  Tác động chủ yếu của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, mùa bão đến sớm hơn, thiếu nước ngọt.

b)

xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền, mùa khô kéo dài, sạt lở gia tăng.

c)

mùa khô sâu sắc, thuỷ triều mạnh, diện tích đất phèn mở rộng nhanh.

d)

mực nước ngầm hạ thấp, hạn hán nghiêm trọng, môi trường ô nhiễm.

38.

Câu 6: Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.

b)

Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.

c)

Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.

39.

Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh là do

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi, chính sách thu hút đầu tư.

b)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

lực lượng lao động đông, kinh nghiệm trong chăn nuôi.

d)

sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế.

40.

Câu 8: Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng và cải tạo tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.

c)

Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ.

d)

Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.

41.

Câu 11: Biện pháp chống ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

b)

xây dựng công trình ngăn thủy triều.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo. 

d)

trồng rừng phòng hộ chống xói mòn.

42.

Câu 12: Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển và sống chung với lũ.

b)

đẩy mạnh trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.

c)

khai khẩn đất, trồng rừng ngập mặn và khai thác biển.

d)

cải tạo đất, bảo vệ rừng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

43.

Câu 13: Cơ sở quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.

b)

khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.

44.

Câu 18: Biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

b)

thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

thủy lợi, tăng nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.

d)

thủy lợi, cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

45.

Câu 21: Người dân đồng bằng sông Cửu Long cần chủ động chung sống với lũ vì lũ đem lại

a)

phù sa, nguồn thủy sản, nước ngọt để thau chua rửa mặn cho đất.

b)

nguồn nước để trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt, phát triển thủy điện.

c)

thủy sản, phù sa bồi đắp cho đồng bằng để trồng cây lương thực.

d)

nguồn nước cho phát triển du lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp.

46.

Câu 22: Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm mục đích

a)

giảm ảnh hưởng nặng nề của các loại thiên tai gia tăng.

b)

chống biến đổi khí hậu, tăng diện tích rừng đầu nguồn.

c)

phân hóa lãnh thổ sản xuất, thu hút vốn và tạo việc làm.

d)

khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.

47.

Câu 23: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thích ứng với sự biến đổi của tự nhiên, tăng hiệu quả kinh tế.

b)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả đầu tư nông nghiệp.

c)

khai thác tốt thế mạnh, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.

d)

bảo vệ tài nguyên và môi trường gắn với phát triển bền vững.

48.

Câu 24: Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.

b)

hoàn thiện quy hoạch, tăng cường thủy lợi.

c)

phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả. 

d)

phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.

49.

Câu 38: Biện pháp quan trọng nhất về mặt xã hội để giải quyết tình trạng ngập lụt kéo dài ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

xây dựng công trình thoát lũ.

b)

xây dựng hệ thống đê sông.

c)

chủ động sống chung với lũ.

d)

xây dựng đập ở thượng nguồn.

50.

Câu 37: Để nâng cao giá trị nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là

a)

mở rộng diện tích nuôi trồng.

b)

đảm bảo được nguồn thức ăn.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến. 

d)

mở rộng được thị trường quốc tế.