wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA 12 CUỐI KÌ 2

Total questions: 61

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
 Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về
a)
giá trị sản xuất công nghiệp.
b)
sản lượng khai thác dầu mỏ.
c)
diện tích và sản lượng lúa.
d)
doanh thu dịch vụ du lịch.
2.
 Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính
a)
trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi.
b)
trâu có nhiều giống tốt và khỏe.
c)
trâu thích nghi với các địa hình.
d)
trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn.
3.
 Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Hà Giang.
b)
Quảng Ninh.
c)
Vĩnh Phúc
d)
Bắc Ninh.
4.
 Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển thuỷ lợi là
a)
có một số nguồn nước khoáng.
b)
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
c)
có mật độ sông ngòi khá cao.
d)
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
5.
 Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về trữ lượng
a)
bô-xít.
b)
đất hiếm.
c)
dầu mỏ.
d)
than đá.
6.
 Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
a)
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
b)
nhiều vùng trũng ngập nước.
c)
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
d)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
7.
 Định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao.
b)
tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
c)
phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển.
d)
trở thành vùng đi đầu trong khoa học – công nghệ.
8.
 Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
a)
Gần với các vùng giàu nguyên liệu từ nông nghiệp, thuỷ sản.
b)
Quy mô dân số lớn, nguồn lao động dồi dào và có chất lượng.
c)
Tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản rất đa dạng và giàu có.
d)
Tiếp giáp với vùng biển có nhiều thế mạnh phát triển kinh tế.
9.
 Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
a)
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
b)
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
c)
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
d)
các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
10.
 Vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhất nước ta là
a)
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b)
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
c)
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
d)
vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long.
11.
 Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
a)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
b)
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
c)
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
d)
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
12.
 Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế
a)
Tây Nguyên.
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
13.
 Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
a)
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
b)
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
c)
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
d)
công nghiệp chế biến chậm phát triển.
14.
 Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
a)
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
b)
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
c)
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
d)
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
15.

Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Tây nguyên.
16.
 Quần đảo xa bờ thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Trường Sa.
b)
Phú Quốc.
c)
Phú Quý.
d)
Côn Sơn.
17.
 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay
a)
phát triển mạnh ngành công nghiệp lọc hóa dầu.
b)
có điều kiện thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm.
c)
có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
d)
là cửa ngõ thông ra biển của Lào và Campuchia.
18.
 Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
a)
cát pha.
b)
đất phèn.
c)
đất xám.
d)
đất mặn.
19.
 Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với biển?
a)
Hà Nam.
b)
Quảng Ninh.
c)
Bắc Ninh.
d)
Vĩnh Phúc.
20.
 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về số lượng vật nuôi
a)
trâu.
b)
lợn.
c)
gia cầm.
d)
bò.
21.
 Vấn đề cần chú ý trong phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
a)
kết hợp sản xuất điện và các hoạt động kinh tế khác.
b)
góp phần bảo vệ không gian văn hoá Cồng chiêng.
c)
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
d)
bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
22.
 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
a)
có sơ sở hạ tầng hiện đại bậc nhất cả nước.
b)
có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước.
c)
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
d)
có tiềm năng để phát triển điện gió, điện mặt trời.
23.
 Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
a)
Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.
b)
Tiềm năng nổi bật của vùng là lao động đông, chất lượng cao.
c)
Có Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa lớn nhất.
d)
Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu là các mỏ dầu khí.
24.
 Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
a)
Thái Lan.
b)
Lào.
c)
Campuchia.
d)
Trung Quốc.
25.
 Các tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ là
a)
Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
b)
Quảng Bình, Quảng Trị.
c)
Nghệ An, Hà Tĩnh.
d)
Nghệ An, Thanh Hóa.
26.
 Vùng kinh tế trọng điểm có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta là
a)
Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
c)
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
d)
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
27.
 Mục đích chủ yếu của phát triển dịch vụ cảng biển tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
a)
đáp ứng nhu cầu dân cư, tăng hội nhập quốc tế.
b)
đẩy mạnh hoạt động sản xuất, nâng vị thế của vùng.
c)
tăng năng lực giao thông, thúc đẩy hiện đại hóa.
d)
thúc đẩy hoạt động giao lưu, phát triển kinh tế.
28.
 Các tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ là
a)
Quảng Bình, Quảng Trị.
b)
Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
c)
Nghệ An, Quảng Bình.
d)
Nghệ An, Hà Tĩnh.
29.
 Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là
a)
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.
b)
giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
c)
khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
d)
sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.
30.
 Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với biển?
a)
Hưng Yên.
b)
Bắc Ninh.
c)
Hải Phòng.
d)
Hà Nam.
31.
 Ở Tây Nguyên, cây chè được trồng nhiều ở tỉnh
a)
Kon Tum.
b)
Lâm Đồng.
c)
Đắk Nông.
d)
Đắk lắk.
32.
 Nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Tuyên Quang.
b)
Sơn La.
c)
Sông Gâm.
d)
Thác Bà.
33.
 Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
a)
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
b)
Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.
c)
Đất badan tập trung thành vùng lớn.
d)
Có nguồn nước tưới dồi dào.
34.
 Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
a)
Phát triển thủy điện.
b)
Phát triển kinh tế biển.
c)
Trồng cây cận nhiệt.
d)
Khai thác khoáng sản.
35.
 Chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do
a)
nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất thích hợp.

c)

khí hậu cận xích đạo gió mùa phân làm hai mùa rõ rệt, địa hình dốc.

d)
địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
36.
 Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
a)
lao động và thị trường.
b)
truyền thống sản xuất.
c)
đầu tư từ nước ngoài.
d)
tài nguyên thiên nhiên.
37.
 Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản là
a)
vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
b)
có một số nguồn nước khoáng.
c)
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
d)
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
38.
 Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là
a)
có một số nguồn nước khoáng.
b)
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
c)
mạng lưới sông hồ khá lớn.
d)
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
39.
 Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về
a)
diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản.
b)
doanh thu dịch vụ du lịch.
c)
sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
d)
giá trị sản xuất công nghiệp.
40.
 Đông Nam bộ hiện nay dẫn đầu cả nước về diện tích cây
a)
cao su.
b)
lúa.
c)
cà phê.
d)
chè.
41.
 Ở Bắc Trung Bộ, mía được trồng nhiều ở
a)
vùng núi cao.
b)
các đảo ven bờ.
c)
vùng gò đồi phía tây.
d)
đồng bằng ven biển.
42.
 Định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
a)
phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
b)
trở thành vùng nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về nông nghiệp quốc gia.
c)
chú trọng phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số.
d)
tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
43.
 Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là
a)
ngăn chặn tình trạng du canh du cư.
b)
đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng.
c)
trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
d)
mở rộng hình thức sản xuất trang trại.
44.
 Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
b)
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
c)
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
d)
Mật độ dân số cao nhất nước.
45.
 Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên sinh vật Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Rừng tràm, rừng ngập mặn là chủ yếu.
b)
Có nhiều loài chim và loài cá có giá trị
c)
Tài nguyên sinh vật ở vùng phong phú.
d)
Rừng có nhiều ý nghĩa về nông nghiệp.
46.
 Ở Bắc Trung Bộ, chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh nhất ở
a)
Quảng Bình.
b)
Thanh Hóa.
c)
Nghệ An.
d)
Hà Tĩnh.
47.
 Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
a)
đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
b)
kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
c)
tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
d)
nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
48.
 Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
a)
khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.
b)
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.
c)
giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
d)
sử dụng hợp lý tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.
49.
 Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
a)
sản xuất tập trung, gắn với chế biến, mở rộng thị trường.
b)
phát triển thủy lợi, hoàn thiện giao thông, tăng diện tích.
c)
đào tạo lao động, phân bố lại dân cư, gắn với các dịch vụ.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trang trại, thu hút vốn.
50.
 Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Quảng Ninh.
b)
Bắc Giang.
c)
Vĩnh Phúc
d)
Bắc Ninh.
51.
 Ở Tây Nguyên, cây cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh
a)
Gia Lai.
b)
Lâm Đồng.
c)
Đắk Lắk.
d)
Kon Tum.
52.
 Quần đảo xa bờ thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Phú Quý.
b)
Hoàng Sa.
c)
Phú Quốc.
d)
Côn Sơn.
53.
 Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
a)
kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
b)
trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
c)
khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
d)
trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.
54.

1.Năm 2022, số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ ở vùng Đông Nam Bộ là 1 217,6 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển là 36 504 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình bằng đường bộ ở vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

55.

2.Tổng sản phẩm trong nước của nước ta năm 2005 là 1 588 646 tỉ đồng, năm 2022 là 5 550 616 tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước năm 2022 so với năm 2005 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

56.

3. Năm 2010, số thuê bao điện thoại ở nước ta là 125,9 triệu thuê bao, năm 2020 số thuê bao điện thoại là 126,8 triệu thuê bao. Từ năm 2010 đến 2021 nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu thuê bao điện thoại (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

57.

  1. 4.Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc là 6851,8 tỉ USD, cán cân thương mại 576,6 tỉ USD. Vậy, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)



(a)  

58.

5.Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc là 6851,8 tỉ USD, cán cân thương mại 576,6 tỉ USD. Vậy, trị giá nhập khẩu của Trung Quốc năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

59.

6. Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7108,9 nghìn ha, trong đó diện tích gieo trồng lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 659,7 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2022 chiếm bao nhiêu phần trăm (%) diện tích gieo trồng của cả nước. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

60.

  1. 7.Năm 2021, dân số nam của Việt Nam là 49 092 700 người còn dân số nữ của nước ta là 49 411 700 người. Tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).



(a)  

61.

1. Cho thông tin sau:

Ngành khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có tốc độ phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn (hơn 90%) trong tổng sản lượng thủy sản toàn vùng. Phần lớn sản lượng khai thác hải sản là từ khai thác cá biển, với sản lượng năm 2021 đạt khoảng 996 nghìn tấn. Đặc biệt, hoạt động khai thác cá ngừ đại dương đã trở thành lợi thế kinh tế, góp phần tạo ra các sản phẩm xuất khẩu quan trọng cho một số tỉnh ven biển trong vùng.

a)

Khai thác thủy sản là ngành chiếm tỉ trọng không nhiều trong tổng sản lượng ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều ngư trường

c)

Khai thác thủy sản là ngành kinh tế quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng.

d)

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị trong ngành đánh bắt thủy sản gần bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

e)

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều vũng vịnh, đầm phá.