NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về kinh tế quốc tế
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ý nào sau đây là chức năng của tỷ giá hối đoái:
So sánh giá cả hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia
Quy đổi đồng tiền này với đồng tiền khác
Là thước đo sự tăng và giảm giá
Cả 3 ý trên đều đúng
Căn cứ vào mức độ tiên tiền, công nghệ được phân chia thành:
Công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm
Công nghệ cao, công nghệ trung bình, công nghệ lạc hậu
Công nghệ được khuyến khích chuyển giao, công nghệ hạn chế chuyền giao
Công nghệ nguồn, công nghệ thứ cấp
Các yếu tố ảnh hưởng đến phân công lao động quốc tế là:
Yếu tố quốc gia
Yếu tố quốc tế
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Mục đích của nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài là:
Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp
Thu lợi nhuận từ mua bán chứng khoán
Chuyên giao công nghệ
Quản lý doanh nghiệp
Nguồn lao động bao gồm:
Dân số trong độ tuổi lao động và người lao động trong độ tuổi nghỉ hưu
Dân số trong độ tuổi lao động và có mong muốn làm việc
Dân số có việc làm và thất nghiệp
Dân số trong độ tuổi lao động và phải đang có việc làm
Các chủ thể của nền kinh tế thế giới bao gồm:
Các tố chức kinh tế quốc tế
Các vùng lãnh thố
Các quốc gia
Cả 3 ý trên đêu đúng
Theo cách yết giá gián tiếp:
Đồng tiền đứng sau là ngoại tệ
Đồng tiền đứng sau là nội tệ
Đồng tiền đứng sau là đồng yêt giá
Cà 3 ý trên đều sai
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam được đẩy mạnh từ năm:
2007
1990
1995
1986
Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức nào sau đây:
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương
Liên minh kinh tế ASEAN
Diễn đàn hợp tác Á Âu
Cộng đồng kinh tế Á Âu
Trên thị trường ngoại hối, nếu các bên thực hiện hợp đồng mua bán giao ngay thì thời hạn giao ngoại tệ:
Trong vòng 1 ngày làm việc
Trong vòng 1 - 2 ngày làm việc
Trong vòng 1 - 3 ngày làm việc
Ngay lập tức
Đối tác đầu tư FDI lớn nhất của Việt Nam là:
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Singapore
Nhóm hàng hóa có giá trị nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam là:
Phế liệu sắt thép
Nông sản
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
Nguyên phụ liệu dệt may và da giày
Trên thị trường ngoại hối, thời hạn phổ biến của các hợp đồng mua bán kỳ hạn là:
3, 6, 9, 12 tháng
3 - 365 ngày làm việc
1, 2, 3, 6, 9, 12 tháng
1-3 ngày làm việc
Nhóm nhà tài trợ ODA lớn nhất của Việt Nam là:
Nhóm các nhà tài trợ đồng chính kiến
Nhóm các tổ chức Liên hợp quốc
Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển
Nhóm các quốc gia phát triển
Tỷ lệ doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam:
Khoảng 80%
Khoảng 10%
Khoảng 5-6%
Khoảng 60%
Phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT) có bản chất là gì?
Một hình thức hoàn toàn mới, không liên quan đến PCLĐ xã hội
Một hình thức của PCLĐ xã hội, nhưng diễn ra trong phạm vi một quốc gia
Một hình thức của PCLĐ xã hội, khi sự PCLĐ xã hội vượt ra ngoài biên giới một quốc gia.
Quá trình trao đổi hàng hóa đơn thuần giữa các quốc gia.
Phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT) được xem là cơ sở để phát triển yếu tố nào sau đây?
Chính trị nội bộ quốc gia.
Văn hóa dân tộc.
Các mối quan hệ kinh tế quốc tế (KTQT).
Hệ thống pháp luật quốc gia.
Lịch sử phát triển Phân công lao động xã hội KHÔNG bao gồm sự kiện nào sau đây?
Đại PCLĐ lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
Đại PCLĐ lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Đại PCLĐ lần 3: Sự xuất hiện của thương nghiệp.
Đại PCLĐ lần 4: Sự ra đời của công nghệ thông tin.
Hai hình thức chủ yếu của Phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT) là gì?
Thương mại quốc tế và Đầu tư quốc tế.
Chuyên môn hóa quốc tế và Hợp tác sản xuất quốc tế.
Toàn câu hóa và Khu vực hóa.
Xuất khẩu lao động và Nhập khẩu lao động.
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố quốc gia ảnh hưởng đến Phân công lao động quốc tế?
Sự hình thành thương mại quốc tế.
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và địa lý giữa các quốc gia.
Tiến bộ khoa học công nghệ làm thay đổi mô hình sản xuất.
Sự hình thành chuỗi cung ứng toàn cầu.
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố quốc tế ảnh hưởng đến Phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT)?
Chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội giữa các quốc gia.
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia.
Tiến bộ khoa học - công nghệ thay đổi mô hình sản xuất và quản lý.
Nguồn lực lao động của một quốc gia.
Chuỗi cung ứng toàn cầu được định nghĩa là gì?
Là chuỗi các hoạt động sản xuất chỉ diễn ra trong một quốc gia.
Là hệ thống các cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới.
Là chuỗi các hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm cho khách hàng, được thực hiện bởi các doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia
Là mạng lưới vận chuyển hàng hóa quốc tế
Ng ứng toàn cầu được định nghĩa là gì?
Là chuỗi các hoạt động sản xuất chỉ diễn ra trong một quốc gia.
Là hệ thống các cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới.
Là chuỗi các hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm cho khách hàng, được thực hiện bởi các doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia.
Là mạng lưới vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu là hệ quả của yếu tố nào?
Chi toàn câu hóa.
Chỉ phân công lao động quốc tế
Toàn cầu hóa và phân công lao động quốc tế
Chi tiến bộ khoa học công nghệ.
Động lực nào sau đây KHÔNG được liệt kê là lý do để các quốc gia tham gia vào Phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT)?
Tận dụng lợi thế cạnh tranh
Mở rộng thị trường.
Tăng cường tự chủ, tự cấp tự túc hoàn toàn về kinh tế.
Chuyên môn hóa sản xuất để nâng cao hiệu quả.
Dựa vào vị trí thường thấy của các nước đang phát triển trong chuỗi giá trị gia tăng, Việt Nam có khả năng tham gia chủ yếu vào giai đoạn nào?
Nghiên cứu & Phát triển (R&D).
Sản xuất/(Production)
Tiếp thị (Marketing).
Phân phối ( Distribution)
Một hạn chế của lao động Việt Nam là gì?
Tiền lương tối thiếu tăng chậm hơn năng suất lao động.
Tiền lương tối thiểu tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng năng suất lao động hằng năm.
Chi phí lao động thấp hơn cả Lào và Campuchia.
Chất lượng nguồn lao động cao hơn mặt bằng chung ASEAN.
Hiệu ứng lan tỏa công nghệ và kiến thức thường diễn ra theo hướng nào?
Từ các nền kinh tế mới nổi sang các nền kinh tế phát triển.
Từ các nền kinh tế phát triển sang các nền kinh tế mới nổi.
Chi diễn ra trong nội bộ các nền kinh tế phát triển.
Chi diễn ra trong n
Một trong những hạn chế của Việt Nam trong việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu là gì?
Tận dụng quá tốt hiệu ứng lan tỏa từ doanh nghiệp dẫn đầu.
Hạn chế trong việc tận dụng hiệu ứng lan tỏa từ doanh nghiệp dẫn đầu chuỗi.
Chất lượng lao động quá cao so với yêu cầu.
Năng lực công nghệ của doanh nghiệp trong nước vượt trội.
Giải pháp nào sau đây KHÔNG được đề xuất để nâng cao khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng của Việt Nam?
Đào tạo lao động có tay nghề & kiến thức.
Giảm bớt việc thu hút đầu tư FDI.
Thúc đây hoạt động R&D.
Ban hành chính sách ưu đãi phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
Theo sơ đồ "Chuỗi sản xuất - Chuỗi giá trị gia tăng", các hoạt động nào thường tạo ra giá trị gia tăng (Added value) cao hơn?
Chỉ hoạt động Sản xuất (Production).
Chi hoạt động Mua hàng (Purchasing).
Các hoạt động vô hình ở giai đoạn trước và sau sản xuất (R&D, Design, Marketing, Services).
Chi hoạt động Phân phối (Distribution).
Phân công lao động quốc tế (PCLĐQT) được hiểu là gì?
Sự chuyên môn hóa về sản xuất và dịch vụ trong phạm vi một quốc gia.
Sự chuyên môn hóa về sản xuất và dịch vụ giữa các quốc gia, dựa trên lợi thế riêng của mỗi quốc gia.
Việc các doanh nghiệp cùng một nước phân chia nhau thị trường nội địa.
Một hình thức thương mại quốc tế dựa trên việc trao đổi nguyên liệu thô.
Trong lịch sử phát triển của phân công lao động xã hội, "lần thứ ba" là chỉ sự kiện nào sau đây?
Thương nghiệp xuất hiện, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế và phân công lao động quốc tê.
Dịch vụ viễn thông tách khỏi dịch vụ ngân hàng
Các ngành tách khỏi nông nghiệp
Các ngành công nghiệp hỗ trợ tách ra khỏi công nghiệp chế
Trong lịch sử phát triển của phân công lao động xã hội, "lần thứ ba" là chỉ sự kiện nào sau đây?
Thương nghiệp xuất hiện, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế và phân công lao động quốc tê.
Dịch vụ viễn thông tách khỏi dịch vụ ngân hàng.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Các ngành công nghiệp hỗ trợ tách ra khỏi công nghiệp chế biến.
Hình thức chủ yếu đầu tiên của Phân công lao động quốc tế là gì?
Hợp tác sản xuất quốc tế.
Chuyên môn hóa quốc tế.
Nhập khẩu công nghệ cao.
Chuyển giao vốn và lao động qua biên giới.
Nhân tố nào sau đây không được nêu là yếu tố quốc gia ảnh hưởng đến Phân công lao động quốc tế (PCLĐQT)?
Điều kiện tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý.
Chênh lệch về trình độ phát triển, kinh tế - xã hội.
Quy mô dân số và sự thay đổi tâm lý tiêu dùng toàn cầu.
Cơ cấu kinh tế và mức sống của người dân.
Động lực nào sau đây thường được nhắc đến khi quốc gia tham gia Phân công lao động quốc tế (PCLĐQT)?
Giảm cạnh tranh toàn cầu.
Tạo ra sự tự chủ hoàn toàn về kinh tế trong nước.
Tận dụng lợi thế cạnh tranh và khắc phục hạn chế nguồn lực trong nước.
Ngăn cản dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào thị trường nội địa.
Chuỗi cung ứng toàn cầu có thể được mô tả đúng nhất bằng ý nào sau đây?
Các doanh nghiệp thuộc cùng một quốc gia phối hợp để sản xuất một sản phẩm.
Mô hình trong đó toàn bộ các công đoạn sản xuất đều phải thực hiện trong một nước để tiết kiệm chi phí.
Hệ thống các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phối hợp để đưa sản phẩm/dịch vụ đến người tiêu dùng toàn cầu.
Hoạt động của khu vực dịch vụ logistic tại các cảng biển chính trên thế giới.
Chuỗi giá trị gia tăng (Value Chain) thường được chia thành các giai đoạn nào?
Trước sản xuất - Trong sản xuất - Sau sản xuất.
Nghiên cứu thị trường - Quản lý tài chính.
Thiếu kế sản phẩm - Tìm nguồn nhiên liệu - Lắp ráp tại nhà máy
Hoạt đông gia công - Hoạt động liên kết bán hàng - Hoạt động kho
Chuỗi giá trị gia tăng (Value Chain) thường được chia thành các giai đoạn nào?
A. Trước sản xuất - Trong sản xuất - Sau sản xuất.
B. Nghiên cứu thị trường - Quản lý tài chính - Quảng cáo.
C. Thiết kế sản phẩm - Tìm nguồn nguyên liệu - Lắp ráp tại nhà máy.
D. Hoạt động gia công - Hoạt động liên kết bán hàng - Hoạt động kho vận.
Khâu nào trong chuỗi giá trị gia tăng thường tạo ra giá trị lớn nhất?
A. Khâu chế tạo và lắp ráp thành phẩm.
B. Khâu nghiên cứu & phát triển (R&D), thiết kế và khâu marketing, dịch vụ.
C. Khâu khai thác nguyên liệu thô.
D. Khâu thu gom, xử lý chất thải sau tiêu dùng.
Vì sao việc không liên kết sâu giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa lại khiền Việt Nam khó tận dụng hiệu ứng lan tỏa?
A. Vì doanh nghiệp FDI không dùng lao động Việt Nam.
B. Vì doanh nghiệp FDI tập trung xuất khẩu, không cần thị trường nội địa.
C. Vì doanh nghiệp nội địa không học hỏi được công nghệ và kỹ năng quản lý từ FDI
D. Vì doanh nghiệp nội địa không đủ năng lực làm việc với công ty nước ngoài.
Vì sao tiền lương tối thiểu tăng nhanh hơn năng suất lao động lại là vấn đề đáng lo ngại?
A. Khi lương tăng nhanh, người lao động sẽ chi làm việc nửa thời gian.
B. Dẫn đến nguy cơ mất lợi thế cạnh tranh về chi phí lao động, DN khó duy trì hiệu quả sản xuất.
C. Khi lương tăng nhanh, các DN sẽ thay thể lao động bằng robot 100%.
D. Khi lương tăng nhanh, chính phủ sẽ cấm doanh nghiệp sa thải nhân viên.
Khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, lý do chính mà doanh nghiệp cần chú trọng R&D là gì?
A. R&D giúp giảm giá thành nguyên liệu thô trên thị trường quốc tế.
B. R&D giúp doanh nghiệp chi cần tập trung vào gia công, lắp ráp.
C. R&D tạo cơ hội nâng cấp sản phẩm, tăng giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh
D. R&D giúp các công ty hạn chế phải đóng
Thu hút FDI có chọn lọc (Selective FDI) trong bối cánh Việt Nam thường nhắm đến điều gì?
Chỉ cần càng nhiều FDI càng tốt, không cần quan tâm chất lượng.
Ưu tiên dự án FDI có cam kết chuyển giao công nghệ, giúp tạo liên kết với doanh nghiệp nội địa.
Ưu tiên doanh nghiệp chi tham gia thương mại, không đầu tư sản xuất.
Hạn chế mọi hoạt động FDI, chi khuyến khích doanh nghiệp nhà nước tự phát triển.
Giải pháp nào sau đây giúp doanh nghiệp Việt Nam "leo lên" khâu có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị?
Duy trì mô hình gia công với chi phí lao động thấp.
Đầy mạnh R&D, cải tiến công nghệ và phát triển thương hiệu.
Tham gia nhiều hơn vào hoạt động khai thác nguyên liệu thô.
Tập trung vào những hoạt động có tính rủi ro thấp và vốn đầu tư nhỏ.
Trong chuỗi cung ứng toàn cầu, vai trò của "logistics" là gì?
Khâu liên quan đến thiết kế, R&D.
Khâu liên quan đến quản lý chất lượng và marketing.
Khâu liên quan đến vận chuyển, lưu trữ và phân phối sản phẩm.
Khâu dành cho quản lý tài chính quốc tế.
Đâu là khó khăn thường gặp của các nước đang phát triên khi tham gia Phân công lao động Quốc tế (PCLĐ QT)?
Luôn phải đầu tư quá mức cho R&D.
Dễ dàng vươn lên nắm giữ các công đoạn có giá trị cao mà không cần nền tảng công nghệ.
Chủ yếu tham gia vào khâu gia công, lắp ráp giá trị gia tăng thấp.
Ngay lập tức giành được quyền kiểm soát chuỗi cung ứng.
Vì sao đầu tư cho R&D trong doanh nghiệp Việt Nam còn thấp?
Tất cả doanh nghiệp Việt Nam đều ưu tiên ngân sách cho R&D.
Nhà nước cấm doanh nghiệp đầu tư R&D vượt quá 2% doanh thu.
Doanh nghiệp thường xếp R&D sau các ưu tiên khác (tài chính, thị trường, chiến lược kinh doanh...).
Không có nhu cầu sử dụng công nghệ mới trong bối cảnh hội nhập.
Một trong những giải pháp chính đề nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam theo tài liệu là gì?
Giảm chi phí lao động băng cách cắt giảm thu nhập của người lao động
Tăng giờ làm thêm cho người lao động.
Tập trung đào tạo và phát triển kỹ năng, tay nghề cho người lao động.
Hạn chế đầu tư công nghệ để tránh lãng phí ngân sách.
Cách tiếp cận tổng thể để Việt Nam leo lên những khâu có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu là gì?
Gia tăng thuế xuất khẩu để khuyến khích DN bán nội địa.
Kết hợp nâng cao chất lượng lao động, đầu tư KH-CN (đặc biệt R&D), thu hút FDI chọn lọc và có chính sách ưu đãi cho ngành mũi nhọn.
Tăng cường nhập khẩu hàng hóa để giảm sức ép cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước.
Tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp.
Đối tượng nghiên cứu chính của học phần Kinh tế quốc tế là gì?
Chỉ nghiên cứu các giao dịch kinh tế giữa các quốc gia.
Chỉ nghiên cứu chính sách kinh tế của từng quốc gia riêng lẻ.
Nghiên cứu sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế, các giao dịch kinh tế và chính sách quy định các giao dịch đó giữa các quốc gia.
Nghiên cứu lịch sử hình thành các nền kinh tế trên thế giới.
Kinh tế thế giới (KTTG) là gì?
Là nền kinh tế của quốc gia mạnh nhất thế giới.
Là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia, tác động qua lại thông qua phân công lao động quốc tế (PCLĐ QT) và các quan hệ kinh tế quốc tế (QH KTQT).
Là tập hợp các công ty đa quốc gia lớn nhất.
Là thị trường tài chính toàn cầu.
Các chủ thể của nền KTTG được chia thành mấy cấp độ chính?
1 cấp độ (Chi các quốc gia)
2 cấp độ (Quốc gia và Doanh nghiệp)
3 cấp độ (Quốc gia/Vùng lãnh thổ; Doanh nghiệp/Tổ chức cấp dưới QG; Tổ chức
4 cấp độ (Quốc gia, Doanh nghiệp, Tổ chức quốc tế, Cá nhân)
Đâu KHÔNG phải là đặc trưng của chủ thể cấp độ quốc gia & vùng lãnh thổ so với chủ thể cấp độ doanh nghiệp?
Có chủ quyền và pháp lý để thực hiện các quyết định cơ bản khi tham gia KTTG.
Số lượng ít hơn đáng kể so với doanh nghiệp.
Luôn phải tuân thủ các quy định và thỏa ước quốc tế.
Có khả năng hoạt động độc lập và đứng ngoài các quy định quốc tế
Các công ty đa quốc gia (MNCs) hay xuyên quốc gia (TNCs) được xếp vào nhóm chủ thế nào hoặc được xem là loại chủ thế nào?
Chủ thể cấp độ quốc gia.
Chủ thể cấp độ thấp hơn bình diện quốc gia.
Chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế.
Một loại chủ thế kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong TMQT và ĐTQT.
Các Quan hệ Kinh tế quốc tế (QH KTQT) KHÔNG bao gồm hoạt động nào sau đây?
Thương mại quốc tế
Đầu tư quốc tế.
Các hoạt động chính trị nội bộ của một quốc gia.
Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ.
capita) thành mây nhóm chính (theo số liệu mới nhất được trích dẫn)?
2 nhóm (Thu nhập thấp và cao)
3 nhóm (Thu nhập thấp, trung bình, cao)
4 nhóm (Thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, thu nhập trung bình cao, thu nhập cao)
5 nhóm (Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao)
Chi số nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thước đo trình độ phát triển của quôc gia?
GDP
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số hạnh phúc quốc gia (GNH)
Chi số tổn thương kinh tế (EVI)
Đặc điểm nào KHÔNG phải là một trong những đặc điểm chính của nền kinh tê thế giới?
Sự bùng nổ của KHCN làm thay đổi năng lực sản xuất.
Xu thế quốc tế hóa nền KTTG thúc đẩy thương mại và đầu tư.
Tốc độ tăng trưởng KTTG ngày càng nhanh và đồng đều giữa các khu vực.
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang trở thành trung tâm của nền KTTG.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Công nghệ 4.0) phát triển dựa trên những trụ cột chính nào?
Động cơ hơi nước và cơ khí hóa.
Điện và sản xuất hàng loạt.
Máy tính và tự động hóa.
Kỹ thuật số, Công nghệ sinh học và Vật lý (AI, IoT, Robot...).
Tác động nào sau đây KHÔNG phải là kết quả của sự bùng nổ khoa học công nghệ đối với năng lực sản xuất và nguồn lực phát triển?
Khoảng cách từ nghiên cứu & phát triển (R&D) đến ứng dụng được rút ngắn.
Thay đổi cách thức sản xuất từ cơ giới hóa sang tự động hóa.
Giữ nguyên quan niệm về nguồn lực phát triển chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên.
Thay đổi tương quan lực lượng kinh tế và trình độ phát triển giữa các quốc gia.
Dân số, Thương mại và GDP thế giới?
Khoảng 20% Dân số, 30% Thương mại, 40% GDP.
Khoảng 30% Dân số, 40% Thương mại, 50% GDP.
Khoảng 41% Dân số, 44% Thương mại, 51% GDP.
Khoảng 50% Dân số, 50% Thương mại, 50% GDP.
Đâu KHÔNG phải là một vấn đề toàn cầu nổi trội?
Biến đổi khí hậu
An ninh lương thực
Cạnh tranh thương hiệu giữa các công ty
Đói nghèo
Hậu quả của các vấn đề toàn cầu có thể tác động đến những lĩnh vực nào?
Chi Kinh tế và Xã hội.
Chỉ Môi trường và Sức khỏe.
Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Sức khỏe, An ninh.
Chỉ An ninh và Chính trị.
Đối tượng nào sau đây KHÔNG tham gia vào việc giải quyết các vấn đề toàn cầu?
Các quốc gia và khu vực.
Các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF...).
Các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và công dân toàn cầu.
Cơ chế nào sau đây KHÔNG được đề cập như một cách thức giải quyết các vấn đề toàn cầu?
Công ước quốc tế, hiệp ước và pháp luật.
Các cuộc thi đấu thể thao quốc tế.
Hội nghị liên chính phủ (G8, G20...).
Hoạt động của khu vực tư nhân, NGOs, tố chức xã hội dân sự.
Các chủ thể của nền kinh tế thế giới bao gồm:
Các tổ chức kinh tế quốc tế
Các vùng lãnh thổ
Các quốc gia
Cả 3 ý trên đều đúng
Theo cách yết giá gián tiếp:
Đồng tiền đứng sau là ngoại tệ
Đồng tiền đứng sau là nội tệ
Đồng tiền đứng sau là đồng yết giá
Cà 3 ý trên đều sai
thị trường ngoại hối được hiểu là
Nơi diễn ra hoạt động mua bán các giấy tờ có giá trị
Nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế
Nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ
Nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ và các giấy tờ có ghi bằng ngoại tệ
