NEW
Font size
Worksheetstralalero
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Biểu hiện của nền kinh tế tri thức ở Hoa Kỳ không phải là
hiện đại hóa cao thông tin, liên lạc.
phát triển mạnh hàng không - vũ trụ.
phân bố công nghiệp về phía nam.
Mở rộng ngành dịch vụ viễn thông.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông vận tải của Liên bang Nga?
Phát triển mạnh, có đủ các loại hình giao thông.
Có tổng chiều dài đường sắt đứng sau Hoa Kỳ.
Có mạng lưới kênh đào nối lưu vực các sông lớn.
Mạng lưới đường ống chỉ phân bố trong lãnh thổ.
Đồng bằng Đông Âu của Liêng bang Nga có mật độ dân cư cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đồng bằng rộng, đất màu mỡ, khí hậu ôn hòa.
Đồng bằng rộng, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Khí hậu ôn hòa và có nguồn nước ngọt dồi dào.
Nhiều sông ngòi, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư, hôn-su, kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-Xiu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Là quần đảo, hình vòng cung.
Có 4 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Chăm chỉ, tự giác và kỉ luật.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Nhận định nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Phía nam có khí hậu ôn đới.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Eo biển nào sau đây không thuộc Nhật Bản?
Can-môn.
Ô-xu-mi.
Ma-lac-ca.
Chu-ga-ru.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Đông cực.
Gió phơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều động đất, sóng thần.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng giá trị cao trong tổng GDP cả nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng tốp đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp ở Nhật Bản là
sản xuất theo nhu cầu nhưng năng suất, sản lượng cao.
chỉ sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu và công nghiệp.
phát triển thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
sản xuất với quy mô lớn và hướng chuyên.
Ngành công nghiệp ra đời sớm và nổi tiếng hàng đầu thế giới của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm.
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm.
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế Nhật có bước tăng trưởng nhờ vào việc
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển mạnh văn hóa khởi nghiệp.
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về tài chính, tiền tệ, cơ cấu kinh tế.
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình.
Mục đích chính của việc đầu tư ra nước ngoài của các công ty Nhật Bản là
giải quyết tình trạng thiếu lao động trầm trọng trong nước.
tranh thủ tài nguyên, thị trường, sức lao động nơi đầu tư.
bành trướng về tài chính nhằm tạo lợi nhuận và ảnh hưởng.
mở rộng ảnh hưởng chính trị của Nhật Bản đối với các nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng hàng đầu thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản của Nhật Bản?
Sản lượng thủy hải sản đánh bắt hàng năm lớn.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Nguy cơ thiếu lao động và cạn kiệt tài nguyên.
Nuôi trồng thủy sản chiếm ưu thế so với đánh bắt.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế phát triển, vị trí thuận lợi, nhiều vũng vịnh sâu, kín gió.
Địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biến dài, nhiều đảo.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín; sông ngòi dày đặc với nhiều nước.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Quốc gia Đông Nam Á nào sau đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam.
Lào.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Trung Quốc?
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân cư phân bố đồng đều.
Dân thành thị tăng nhanh.
Mất cân bằng giới.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Là nước có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
Điểm tương đồng về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ.
địa hình bằng phẳng.
sông ngòi ít dốc.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
Nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư.
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp.
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thi.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Biện pháp nào sau đây đã được Trung Quốc thực hiện trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp?
Thực hiện chiến dịch đại nhảy vọt
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Thành lập công xã nhân dân
Khai hoang mở rộng diện tích
Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định
nguồn lao động dồi dào
cơ sở hạ tầng hiện đại
có nguồn vốn đầu tư lớn
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động, tài nguyên và thị trường
tài nguyên, nguồn vốn và lao động
nguồn vốn, lao động, cơ sở vật chất
lao động, thị trường, cơ sở vật chất
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào sau đây?
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa
Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài
Tập trung vào các ngành truyền thống
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc
đường sắt đệm từ
đường thủy nội địa
đường biển quốc tế
Các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định chủ yếu vào việc chế tạo thành công tàu vũ trụ ở Trung Quốc?
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim đen, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim màu, sản xuất máy tự động
Điện tử, năng lượng
Các ngành được Trung Quốc tập trung phát triển trong chính sách công nghiệp mới bao gồm
chế tạo máy, luyện kim, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, thực phẩm, dệt - may, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, dệt - may.
Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển?
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động đã khá cao.
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu.
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng với thành tựu quan trọng của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội?
quy mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh, liên tục.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn, nhiều tỉ phú.
không xuất hiện tình trạng đói, tăng trưởng liên tục.
trở thành nước có GNI/người cao nhất trên thế giới.
Miền Tây Trung Quốc có thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Diện tích rừng lớn, nhiều đồng cỏ.
Đất đai rộng, màu mỡ, nhiều sông.
Khí hậu gió mùa, nguồn nước lớn.
Sông ngòi dày đặc, nhiều sinh vật.
Lĩnh vực nào sau đây được coi là động lực cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc?
Xuất nhập khẩu.
Du lịch.
Tài chính.
Nông nghiệp.
Lợn được nuôi nhiều ở các đồng bằng phía Đông Trung Quốc do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn thức ăn phong phú, dân cư đông đúc
Dân cư đông đúc, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, vận chuyển dễ.
Vận chuyển dễ, nhiều lao động có kĩ thuật.
