Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 10
Total questions: 61
Worksheet time: 42mins
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Trung và Nam Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Cư trú rải rác trên khắp cả nước.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Khu vực Nam Bộ.
Trung bộ và Nam bộ.
Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung.
Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ.
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là
Phát triển thương nghiệp.
Nông nghiệp lúa nước.
Săn bắn, hái lượm.
Trồng trọt, chăn nuôi.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
nông nghiệp.
buôn bán.
thủ công nghiệp.
chăn nuôi, trồng trọt.
Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?
Sông Cửu Long.
Sông Thu Bồn.
Sông Hồng.
Sông Mã.
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng.
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?
Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.
Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.
Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô.
Quân chủ chuyên chế.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về kinh tế giữa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Chăm - pa?
Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa
Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt trình độ cao
Giao lưu buôn bán với phương Tây phát triển
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm
văn học nhà nước và văn học dân gian
văn học viết và văn học truyền miệng
văn học nhà nước và văn học tự do
văn học dân gian và văn học viết
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của
thợ thủ công
nông dân công xã
nô lệ
các nhà truyền giáo
Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
trồng lúa nước
trồng cây lúa mì
trồng cây lúa mạch
trồng cây lúa nương
Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Các sườn núi ở Tây Nguyên
Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau?
Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa...
Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả...
Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản...
Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả...
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam?
Kinh
Thái
Chăm
Mường
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay?
Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu.
Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á.
Là mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.
Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Thờ Phật.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ ông Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Nội dung nào phản ánh không đúng về những thay đổi trong bữa ăn ngày nay của người Kinh?
Chuyển từ ăn gạo nếp sang gạo tẻ.
Bữa ăn đa dạng hơn rất nhiều.
Sáng tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng.
Cách chế biến và thưởng thức mạng đậm vùng miền.
Hoạt động tín ngưỡng nào trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa và là sợi dây kết dính các thành viên trong gia đình, dòng họ?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ ông Thần Tài – Thổ Địa.
Thờ Phật, thờ Thánh.
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
Trồng lúa trên ruộng bậc thang.
Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Một trong những nhân tố tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp đường biển của vương quốc Phù Nam là
sự xuất hiện của tiền giấy.
kĩ thuật đóng tàu phát triển.
vị trí địa lí thuận lợi.
liền kề với văn minh Trung Hoa.
Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là
cơm tẻ, rau, cá.
cơm nếp, rau, cá.
bánh mì, khoai tây.
cơm thập cẩm.
An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Thương nghiệp.
Hàng hải.
Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là
thờ cúng tổ tiên.
thờ Thần linh.
thờ phồn thực.
thờ cúng Phật.
Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
Sơn mài.
Đúc đồng.
Làm giấy.
Làm đường.
Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Lâm - ngư nghiệp.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là
nông nghiệp.
buôn bán.
thủ công nghiệp.
chăn nuôi, trồng trọt.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ.
Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?
Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.
Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.
Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.
Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.
Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công
súng trường.
đại bác.
súng thần cơ.
tàu chiến.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm – pa và Phù Nam?
Nguồn lương thực.
Nhà ở.
Phương tiện đi lại.
Trang phục
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?
Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ.
Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.
Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thương nghiệp.
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Hàng hải.
“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất thủ công nghiệp.
bảo vệ, tôn tạo đê điều.
sự phát triển của giáo dục.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của các triều đại phong kiến Việt Nam nhằm phát triển giáo dục, khoa cử đất nước?
Mở rộng quy mô của Quốc Tử Giám.
Quy định chặt chẽ các thể lệ thi cử.
Tổ chức xướng danh và vinh quy bái tổ.
Thành lập xưởng đúc tiền tại kinh thành.
Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
Tín ngưỡng tốt đẹp.
Trình độ lập pháp.
Kĩ thuật làm giấy.
Kĩ thuật in tranh.
Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?
Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng.
Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?
Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.
Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.
Vai trò quản lí của nhà nước chặt chẽ.
Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc vùng đồng bằng.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Trung Hoa.
văn minh Văn Lang – Âu Lạc
“Dân tộc đa số” trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải
chiếm trên 50% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 60% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 30% tổng dân số cả nước.
chiếm trên 40% tổng dân số cả nước.
Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Thờ Phật.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ ông Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng?
Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
Cổ Loa.
Tây Đô.
Đại La.
Phong Châu.
Dựa vào đoạn tư liệu và kiến thức đã học hãy chọn câu trả lời đúng( Đ) hoặc sai (S): “Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi, hướng đông mở ra biển,...Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, bởi đường bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan.” (Lê Đình Phụng, đối thoại với nền văn minh cổ Chăm-pa)
Thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới
Cư dân Chăm-pa chủ yếu mặc Ka-ma và ở nhà trệt
Văn minh Chăm-pa hình thành, tồn tại và phát triển trên địa bàn các tỉnh miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn.
Các hoạt động khai thác lâm sản và thương mại đường biển không phát triển
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thủ công nghiệp nhà nước do triều đình trực tiếp quản lí được chú trọng. Cục Bách tác và các quan xưởng tại Thăng long là nơi sản xuất đồ dùng phục vụ nhà nước, vua, quan trong triều đình. Các hoạt động sản xuất chủ yếu là đúc tiền kim loại, đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí cho quân đội,...
a. Cục Bách tác là tên gọi của các xưởng thủ công nhà nước.
b. Cục Bách tác chuyên sản xuất đồ dùng phục vụ nhà nước, vua, quan trong triều đình. c
c. Đúc tiền kim loại, đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí cho quân đội là hoạt động sản xuất chủ yếu của thủ công nghiệp dân gian.
d. Các sản phẩm do các quan xưởng sản xuất có thể trao đổi mua bán trong nhân dân.
Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt.
Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.
Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.
Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.
“Cũng như nhiều nước phương Đông, nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ chuyên chế. Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ. Các quan lại thấy vua phải quỳ, vái, chỉ có vua được ở nhà có lầu cao, mặc áo gấm, đi kiệu có che lọng trắng. Vua là người duy nhất có quyền ban cấp đất đai cho đền chùa. Giúp việc cho vua có một số quan lại cao cấp như Tể tướng, hai đại thần, một người đứng đầu quan văn và một người đứng đầu quan võ”.
a. Thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa có sự tương đồng với nhiều nước ở phương Đông lúc bấy giờ.
b. Giống như quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.
c. Ở vương quốc Chăm – pa, vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao và thường được đồng nhất với một vị thần.
d. Ở vương quốc Chăm – pa, vua nắm quyền hành trên tất cả mọi mặt, đồng thời là người sở hữu tối cao về mặt ruộng đất.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta. Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong tiến trình lịch sử, trên cơ sở các yếu tố văn hóa truyền thống, đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ngày càng đa dạng và phong phú hơn do sự giao lưu, tiếp biến các yếu tố văn hóa bên ngoài du nhập vào, như văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây,..Bức tranh văn hóa vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiện nay vừa đa dạng vừa thống nhất, vừa truyền thống vừa mang đậm hơi thở cuộc sống hiện đại
Giao lưu với các nền văn hóa bên ngoài đã đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nền văn hóa các dân tộc Việt Nam không có sự đa dạng, phong phú.
Sự du nhập các nền văn hóa dẫn đến nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nền văn hóa các dân tộc Việt Nam mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Việt Nam là một quốc gia thống nhất về lãnh thổ, đa dạng về tộc người. Việt Nam hiện có 54 người, phân bố trên cả ba miền Bắc, Trung và Nam, trong đó: Dân tộc Kinh (còn gọi là dân tộc Việt) có số lượng đông nhất (chiếm 85,32% tổng dân số cả nước; Các dân tộc còn lại chiếm 14,68% dân số.
Các dân tộc phân bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung.
Dân tộc Kinh có dân số chiếm trên 50% tổng dân số cả nước được xem là “Dân tộc đa số”.
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc.
Dân tộc Kinh là một trong số các dân tộc thiểu số rất ít người ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần làm nên sự phong phú, đa dạng trong tính thống nhất của nền văn hoá Việt Nam. Bản sắc văn hoá của các dân tộc được hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử dân tộc, điều đó đã tạo nên những sắc thái văn hoá riêng của từng dân tộc. Sự thống nhất trong đa dạng là đặc điểm của nền văn hoá cộng đồng các dân tộc ở nước ta. (Trích Cộng đồng các dân tộc Việt Nam)
a. Nền văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng.
b. Nền văn hóa cộng đồng các dân tộc nước ta không có bản sắc văn hóa đặc trưng của từng dân tộc.
c. Không có sự thống nhất trong nền văn hóa các dân tộc Việt Nam.
d. Mỗi dân tộc mang lại nét độc đáo văn hóa riêng.
A
B
C
D
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cồng chiêng là loại nhạc khí bằng hợp kim đồng, được sử dụng trong các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, tết,.. Ngày 25-11-2005, không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là các dân tộc sinh sống ở khu vực Tây Nguyên: Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Ê Đê,….”
a. Đoạn trích trên cung cấp thông tin về Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
b. Đoạn trích trên khẳng định Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa vật thể.
c. Đoạn trích trên cho biết không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được sử dụng trong sinh hoạt lễ hội.
d. Chủ nhân của không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là các dân tộc sinh sống ơ khu vực Tây Nguyên.
A
B
C
D
Lối sống cổ truyền phổ biến của các dân tộc đều dựa trên nông nghiệp trồng lúa nước hoặc lúa rẫy là chính, kết hợp với chăn nuôi gia đình, hái lượm, săn bắt, đánh bắt cá; nghề thủ công (dệt vải, đan lát, rèn, làm gốm, làm mộc…) và kinh tế hàng hoá ở những trình độ khác nhau. Các dân tộc đều lấy làng làm tổ chức xã hội quan trọng, nhưng đa dạng về hình thức quần cư, kiểu dáng nhà cửa, truyền thống gia đình, xã hội và tôn giáo. Tín ngưỡng vạn vật hữu linh, đến nay vẫn phổ biến, là cơ sở cho những sinh hoạt lễ tục nhiều vẻ của phần đông nhân dân các dân tộc. Hiện nay, các dân tộc, ở những mức độ khác nhau, chịu ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. (Trích Bảo tàng dân tộc học Việt Nam)
a. Ngành kinh tế chủ đạo của các dân tộc là các nghề thủ công.
b. Nền văn hóa cộng đồng các dân tộc rất phong phú, đa dạng.
c. Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển.
d. Các phong tục, tập quán của các dân tộc đã bị mai một, không được duy trì.
A
B
C
D
TỰ LUẬN 3 CÂU
Câu 1. Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1 triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 1 nghìn người. Nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Câu 2. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Câu 3. Kể tên các thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt. Trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật, nền văn minh Đại Việt đạt được những thành tựu nào?
