WorksheetsĐề Ôn Luyện Dịch Vụ
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với xã hội là _
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hóa hấp dẫn.
Vai trò của dịch vụ đối với tài nguyên thiện nhiện là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.
Vai trò của dịch vụ đối với môi trường sống của con người là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiện.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiện nhiện
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Đặc điểm của ngành dịch vụ là
sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục , thể dục thể thao thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Thương nghiệp, y tế.
Giáo dục, y tế.
Tài chính, tín dụng.
Giáo dục, bảo hiểm.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ?
Năng suất lao động xã hội.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thành tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển và năng suất lao động.
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến nhịp độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiên.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với phân bố
công nghiệp.
nông nghiệp.
dân cư.
giao thông.
Nơi nào sau đây có cả ba loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng đều phát triển mạnh mẽ?
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Các đô thị thường là các trung tâm dịch vụ lớn không phải chủ yếu vì
là trung tâm công nghiệp.
có nhu cầu tiêu dùng lớn.
là trung tâm hành chính.
có vùng ngoại ô rộng.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu thế giới là
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Si-ca-gô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Pa-ri.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô.
Niu Y-ooc, Luân Đôn, Xin-ga-po.
Các trung tâm dịch vụ lớn vào loại hàng đầu trên thế giới thường có mặt ở các quốc gia
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản.
Hoa Kì, Pháp, Bra – xin.
Hoa Kì, Đan Mạch, Đức.
Hoa Kì, Trung Quốc, LB Nga.
Dịch vụ không phải là ngành?
Góp phần giải quyết việc làm.
Làm tăng giá trị hàng hóa nhiều lần.
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.
Phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Hoạt động đoàn thể.
Hành chính công.
Hoạt động buôn, bán lẻ.
Thông tin liên lạc.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Các hoạt động bán buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao. thuộc về nhóm ngành
dịch vụ cá nhân.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ công.
Những ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ?
Ngành thông tin liên lạc.
Ngành bảo hiểm.
Ngành du lịch.
Ngành xây dựng.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu của ngành dịch vụ là
quy mô, cơ cấu dân số.
mức sống và thu nhập thực tế.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Ở nhiều nước người ta chia các ngành dịch vụ ra thành các nhóm là
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công.
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ du lịch, dịch vụ cá nhân.
Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ công, dịch vụ kinh doanh.
Dịch vụ cá nhân, dịch vụ hành chính công, dịch vụ buôn bán.
Nước nào có trên 80% số người làm việc trong các ngành dịch vụ?
Anh.
Hoa Kì.
Pháp.
Bra-xin.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất thế giới là
Niu I-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-ô
Niu I -ooc, Luân Đôn, Băng Cốc
Xin-ga-po, Niu I-ooc, Luân Đôn
Oa-sinh-tơn, Luân Đôn, Gia-các-ta
Ngành nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?
Tài chính, bảo hiểm
Thông tin liên lạc
Giao thông vận tải
Hành chính công
Dịch vụ kinh doanh gồm
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, tư vấn
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ cá nhân
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, khách sạn, nhà hàng, khoa học công nghệ
vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh tài sản, giáo dục
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Hoạt động đoàn thể
Hành chính công
Bán buôn, bán lẻ
Thông tin liên lạc
Những hoạt động nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Giáo dục, y tế và bất động sản
Tài chính, bán buôn và bán lẻ
Vận tải, bảo hiểm và viễn thông
Bán buôn, du lịch và giáo dục
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính bảo hiểm... thuộc nhóm dịch vụ
công
kinh doanh
tiêu dùng
sản xuất
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
sự chuyên chở người và hàng hóa
phương tiện giao thông và tuyến đường
sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách
các loại xe vận chuyển và hàng hóa
Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải?
sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội.
cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất.
phục vụ nhu cầu đi lại và sinh hoạt của người dân được thuận tiện.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phân bố lại dân cư và lao động.
Đâu không phải là tiêu chí để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
cự li vận chuyển trung bình.
sự hiện đại của các loại phương tiện.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
cự li vận chuyển trung bình tính bằng km.
sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.
Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở.
khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn. km.
Ở vùng ôn đới về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào hoạt động kém thuận lợi nhất?
Đường sắt.
Đường sông.
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Loại động vật nào sau đây có thể dùng làm phương tiện dùng để vận chuyển ở vùng hoang mạc?
Bồ câu.
Tuần lộc.
Lạc đà.
Ngựa.
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì
tạo mối quan hệ kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới.
tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa.
chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của con người trong một quốc gia.
chỉ gắn hoạt động trong nước với các quốc gia trong khu vực.
Đường sắt và đường biển có ưu điểm giống nhau là
an toàn.
tính cơ động cao.
tốc độ nhanh.
chở được hàng nặng, cồng kềnh.
Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là
chí phí xây dựng cầu đường quá lớn.
tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm.
gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
độ an toàn chưa cao thường xuyên xảy ra tai nạn.
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
ít gây ra những vấn đề về môi trường.
vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
an toàn và tiện nghi.
Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Đường ống.
Đường sắt.
Quốc gia nào hiện nay có đội tàu buôn lớn nhất thế giới?
Hoa Kì.
Anh.
Ôx-trây-li-a.
Nhật Bản.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
khối lượng vận chuyển.
chất lượng của dịch vụ vận tải.
khối lượng luân chuyển.
sự chuyên chở người, hàng hóa.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, cơ sở hạ tầng cần đi trước một bước là
giao thông vận tải.
mạng lưới y tế.
thông tin liên lạc.
cơ sở giáo dục.
Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành kinh tế nào?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Du lịch.
Loại hình vận tải có tính cơ động, khả năng thích ứng cao với mọi loại địa hình, đạt hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình là giao thông đường
sắt.
ô tô.
sông.
biển.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiên.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị.
Ưu điểm nổi bật của ngành hàng không là
cước phí vận chuyển rẻ.
khối luợng vận chuyển lớn.
ít gây ô nhiễm môi trường.
tốc độ vận chuyển nhanh.
Quốc gia và khu vực nào sau đây tập trung số lượng sân bay lớn nhất thế giới?
Hoa Kì và Đông Âu.
Hoa Kì và Tây Âu.
Hoa Kì và Bắc Á.
Liên Bang Nga và Châu Âu.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Ngành vận tải nào sau đây thuộc vào loại trẻ nhất?
Đường ống.
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường biển.
Phát biểu nào sau đây đúng với ưu điểm của đường sông, hồ?
Rẻ, ổn định.
Cơ động, tiện lợi.
Trẻ, tốc độ cao.
Rẻ, chở được hàng cồng kềnh.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
chuyên chở người.
chuyên chở hàng hóa.
quãng đường đi được.
chuyên chở người và hàng hóa.
Giá rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh là ưu điểm của ngành vận tải
đường sắt.
đường sông.
đường biển.
đường ô tô.
Kênh đào Xuy - Ê nối Biển Địa Trung Hải với
biển Đỏ.
Bạch Hải.
biển Đen.
biển Ban Tích.
Giao thông vận tải là ngành kinh tế
không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa.
không làm thay đổi giá trị hàng hóa.
có sản phẩm hầu hết đều phi vật chất.
chỉ có mối quan hệ với công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Vai trò của giao thông vận tải đối với sản xuất không phải là
cung ứng vật tư, nguyên, nhiện liệu cho sản xuất.
vận chuyển, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
giúp các hoạt động sinh hoạt người dân thuạn tiện.
giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra bình thường.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Chức năng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải?
Làm thay đổi giá trị hàng hoá vận chuyển.
Làm thay đổi vị trí của người và hàng hoá.
Các sản phẩm luôn dự trữ và tích luỹ được.
Sản phẩm cùng được sản xuất và tiêu thụ.
Chất lượng sản phẩm của giao thông vân tải không phải được đo bằng
tốc độ chuyên chở.
sự tiện nghi cho khách.
sự chuyên chở người.
an toàn cho hàng hóa.
Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
sự an toàn cho hành khách.
Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến sự phat triển và phân bốgiao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiện.
Các ngành sản xuất.
Phân bố dân cư.
Phát triển đô thị.
Loại hình giao thông nào sau đây nhất thiết cần phải phát triển ở các nước là đảo quốc (Anh, Nhật Bản,...)?
Đường ô tô.
Đường sông.
Đường biển.
Đường sắt.
Ở các vùng hoang mạc, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Lạc đà.
Ô tô.
Tàu hoả.
máy bay
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện?
Xe quệt.
Trực thăng.
Tàu phá băng.
Ô tô.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Các ngành kinh tế không phải là khách hàng của giao thông vận tải về
khối lượng vận tải.
thời gian giao nhận.
tốc độ vận chuyển.
phương tiện vận tải.
Đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa
yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá.
yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống.
khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện.
khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải.
Sự phân bốcác chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tối vận tải hành khách bằng đường
sắt
ô tô
sông
biển
Sự tập trung hoá lãnh thổ sản xuất công nghiệp không phải là lí do chính để
tăng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu
tăng nhu cầu vận chuyển người dân
làm mở rộng vùng cung cấp nhiện liệu
làm mở rộng vùng tiêu thụ các sản phẩm
Nhân tố nào sau đây có tác động quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải?
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân
Quy mô với cơ cấu dân số và sự phân bốđiểm dân cư
Sự phát triển các trung tâm và vùng công nghiệp lớn
Quy mô các điểm, khu, trung tâm và vùng công nghiệp
Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế
Ưu điểm của ngành vận tải bằng đường sông là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Giao thông vận tải đường biển có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Giao thông vận tải đường hàng không có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa hình phẳng.
Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
sức kéo.
toa xe.
đường ray.
nhà ga.
Những nơi nào sau đây có mật độ mạng lưới đường sắt cao?
Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì.
Đông Bắc Hoa Kì và Trung Phi.
Trung Phi và Đông Nam Á.
Đông Nam Á và châu Âu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?
Sử dụng rất ít nhiên liệu khoáng (dầu mỏ).
Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự li ngắn.
Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng.
Phối hợp được với các phương tiện khác.
Những nơi nào sau đây có số lượng xe ô tô trên đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Hoa Kì, Ấn Độ.
Nam Mỹ, Tây Âu.
Tây Âu, Hoa Kì.
Hoa Kì, Tây Á.
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ô tô hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Bra-xin.
Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường sắt hiện đang đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
LB.Nga.
Hoa Kì.
Ca-na-đa.
Ngành vận tải nào sau đây thuộc vào loại trẻ nhất?
Đường ống.
Đường ô tô.
Đường sống.
Đường biển.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống không phải gắn liền với nhu cầu vận chuyển
dầu mỏ.
các sản phẩm dầu mỏ.
khí đốt.
nước sinh hoạt.
Quốc gia hoặc khu vực nào sau đây có hệ thống ống dẫn dài và dày đặc nhất thế giới?
Hoa Kì.
LB Nga.
Trung Quốc.
Trung Đông.
Các quốc gia nào sau đây phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ?
Hoa Kì, LB Nga, Đan Mạch.
Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ.
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
Nhật Bản, LB Nga, Na Uy.
Nơi có nhiều hải cảng nhất là ở hai bên bờ của
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải.
Đến năm 2019, quốc gia có nhiều cảng lớn nhất thế giới là
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Pháp.
Nhật Bản.
Kênh Xuy-ê nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích và Biển Bắc.
Kênh Pa-na-ma nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích và Biển Bắc.
Kênh Ki-en nối liền
Địa Trung Hải và Biển Đỏ.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
biển Ban-tích và Biển Bắc.
