wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Kỳ Môn Địa Lí 12

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm.

b)

khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão.

c)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.

d)

nhiều vũng, vịnh; thuỷ sản phong phú.

2.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông.

b)

mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.

c)

dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm.

d)

hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.

3.

Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?

a)

Tài nguyên khoáng sản.

b)

Tài nguyên rừng.

c)

Tài nguyên biển.

d)

Tài nguyên đất.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.

b)

Có nhiều bãi biển đẹp.

c)

Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.

d)

Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.

5.

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Không có các hệ thống sông lớn.

b)

Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.

c)

Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.

d)

Người dân có kinh nghiệm.

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lí Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

Tiếp giáp Biển Đông với nhiều đảo và quần đảo.

c)

Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp biển.

d)

Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp Tây Nguyên.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình cả nước.

b)

Là vùng có quy mô dân số lớn nhất cả nước và tăng nhanh.

c)

Vùng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Chăm, Ra-glai,...

d)

Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, phía tây thưa thớt.

8.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

a)

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

b)

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

d)

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.

b)

Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.

c)

Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.

d)

Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.

10.

Các vùng sản xuất muối nổi tiếng của Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Sa Huỳnh, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý.

d)

Cà Ná, Thuận An.

11.

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.

b)

bảo vệ nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.

c)

phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.

d)

tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.

12.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

vùng núi phía tây, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động đông đảo.

b)

vùng đồi trước núi, cơ sở thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

c)

dải đồng bằng kéo dài, đất đai màu mỡ, nhu cầu lớn của thị trường.

d)

các bãi bồi ven sông, nhiều đồng cỏ rộng, nguồn thức ăn phong phú.

13.

Tây Nguyên không phải là vùng

a)

giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

giáp hai nước Lào, Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.

c)

có vị trí chiến lược quan trọng về đối ngoại, an ninh.

d)

có giao lưu thuận lợi với Duyên hải Nam Trung Bộ.

14.

Phía mam và tây nam của vùng Tây Nguyên tiếp giáp với

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

nước lãng giềng Lào.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

nước láng giềng Cam-pu-chia.

15.

Vùng Tây Nguyên không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

a)

Phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b)

Phát triển thủy điện.

c)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Phát triển lâm nghiệp.

16.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên là

a)

phần lớn sông ngắn và nhỏ.

b)

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

c)

sông chảy trên các cao nguyên.

d)

độ dốc của lòng sông không lớn.

17.

Vùng Tây Nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp dài ngày là do

a)

có mùa khô kéo dài.

b)

có nhiều sông lớn.

c)

có đất badan tập trung thành các vùng rộng.

d)

nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ quanh năm.

18.

Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì

a)

sông có nhiều hướng.

b)

đây là vùng đầu nguồn của các con sông.

c)

sông có nhiều phụ lưu.

d)

sông có sự phân mùa rõ rệt.

19.

Thuận lợi để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là

a)

các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất badan màu mỡ.

b)

các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.

c)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.

d)

nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.

20.

Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là

a)

các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.

b)

các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.

c)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.

d)

nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư vùng Tây Nguyên (năm 2021)?

a)

Có số dân đông và gia tăng dân số tự nhiên ở mức trên 2%.

b)

Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc.

c)

Có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn mức trung bình cả nước.

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số vùng Tây Nguyên?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.

b)

Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.

c)

Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.

d)

Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như: Ê Đê, Ba Na, Cơ Ho,...

23.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch của Tây Nguyên?

a)

Thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế.

b)

Chủ yếu phục vụ nhu cầu khách du lịch quốc tế.

c)

Loại hình và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

d)

Trung tâm du lịch của vùng là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột.

24.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên nước ta là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.

b)

hạn chế rủi ro, nâng cao đời sống người dân.

c)

tăng cao khối lượng nông sản, tạo việc làm.

d)

sử dụng hợp lí các tài nguyên, hạn chế rủi ro.

25.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp hàng hóa ở Tây Nguyên là

a)

liên kết sản xuất chế biến tiêu thụ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

phát triển trang trại nông-lâm nghiệp, tăng chế biến và bảo quản.

c)

đa dạng hóa nông sản xuất khẩu, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ.

d)

phát triển các vùng chuyên canh ứng dụng sản xuất công nghệ cao.

26.

Biện pháp chủ yếu để tăng khối lượng nông sản hàng hóa ở Tây Nguyên là

a)

. thúc đẩy sản xuất thâm canh, sử dụng thêm nhiều giống mới.

b)

đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng cường thu hút nguồn đầu tư.

c)

phát triển vùng chuyên canh, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu.

27.

Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu ở Tây Nguyên là

a)

tăng cường chuyên môn hóa, mở rộng quy mô trang trại.

b)

ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến, tạo thương hiệu.

c)

cải tạo đất trồng, tăng diện tích cây đặc sản và dược liệu.

d)

đa dạng hóa cây trồng, tìm kiếm thêm các thị trường mới.

28.

Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

a)

Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

29.

Đông Nam Bộ không có thế mạnh về

a)

phát triển sản xuất lương thực.

b)

trồng các loại cây công nghiệp.

c)

khai thác dầu khí quy mô lớn.

d)

xây dựng nhà máy thuỷ điện.

30.

Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là

a)

rừng ngập mặn

b)

có các ngư trường.

c)

nhiều bãi biển.

d)

bãi triều rộng.

31.

Ngành nào sau đây đã làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ?

a)

Công nghiệp đóng tàu.

b)

Chế biến thủy sản.

c)

Du lịch biển đảo.

d)

Công nghiệp dầu khí.

32.

Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là

a)

đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.

b)

vùng biển rộng, có các ngư trường.

c)

rừng ngập mặn rộng, nhiều bãi triều.

d)

thềm lục địa rộng, có các mỏ dầu.

33.

Địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển những nhóm cây trồng nào sau đây?

a)

Cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm.

b)

Cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.

c)

Cây lương thực, cây ăn quả.

d)

Cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.

34.

Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề

a)

môi trường.

b)

nguyên liệu.

c)

nhiên liệu.

d)

lao động.

35.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

các cửa sông rộng.

b)

bãi biển đẹp và ấm.

c)

có giàn khoan dầu.

d)

thềm lục địa nông.

36.

Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

a)

phát triển đa dạng.

b)

chỉ có ở ven biển.

c)

chỉ phát triển ở thành thị.

d)

có tỉ trọng rất thấp.

37.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?

a)

Ít loại khoáng sản.

b)

Địa hình trũng thấp.

c)

Mùa khô thiếu nước.

d)

Bảo, sạt lở bờ biển.

38.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành công nghiệp công nghệ cao của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?

a)

Nguồn lao động đông.

b)

Vốn đầu tư lớn.

c)

Lao động có trình độ cao.

d)

Cơ sở hạ tầng đồng bộ.

39.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây.

b)

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.

c)

Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.

d)

Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.

40.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành điện lực của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?

a)

Ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.

b)

Ngành nông nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.

c)

Ngành dịch vụ phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.

d)

Ngành kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều nguồn cung cấp điện.

41.

Những nguyên nhân nào sau đây làm cho các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhiều ở vùng Đông Nam Bộ?

a)

Giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thu hút nguồn vốn lớn.

c)

Cơ sở vật chất hạ tầng tốt, chính sách mở cửa.

d)

Chính sách mở cửa, vị trí địa lí thuận lợi.

42.

Đông Nam Bộ là vùng có đất trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước chủ yếu là do

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.

b)

địa hình khá bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.

c)

địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, mưa nhiều.

d)

lượng mưa lớn, nhiều công trình thủy lợi, khí hậu thích hợp.

43.

Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Trồng cây ăn quả.

44.

Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là

a)

ít có thiên tai.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo.

c)

có diện tích đất phù sa lớn.

d)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

45.

Giải pháp nào sau đây không phù hợp để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Chủ động "sống chung với lũ, hạn hán và xâm nhập mặn"

b)

Tăng cường khai hoang, mở rộng diện tích canh tác.

c)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp với các vùng sinh thái.

d)

Xây dựng công trình thủy lợi, công trình kiểm soát lũ, mặn.

46.

Thuận lợi để trồng nhiều vụ lúa trong năm ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

47.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là

a)

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

khí hậu có tính cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng.

d)

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

48.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để

a)

cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản.

b)

phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là trồng trọt.

c)

xây dựng các vùng quy hoạch sản xuất thực phẩm.

d)

mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn gà, vịt.

49.

Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

a)

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

50.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong công nghiệp là

a)

chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo.

b)

đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu.

c)

tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên.

d)

gắn việc sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường.

51.

Hướng chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu.

b)

ứng dụng kĩ thuật mới, sử dụng giống tốt.

c)

mở rộng diện tích, tăng cường đầu tư vốn.

d)

nâng cao sản lượng, đa dạng hóa vật nuôi.

52.

Hướng chủ yếu phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng năng suất, sử dụng các kĩ thuật mới.

b)

phát triển nguồn lao động, tăng sản lượng.

c)

nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

d)

phân bố sản xuất hợp lý, sử dụng giống tốt.

53.

Giải pháp nào sau đây không phải chủ yếu trong việc sử dụng hợp lý tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.

b)

Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển.

c)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, sống chung với lũ.

d)

Canh tác hợp lý, chống xói mòn, bạc màu đất.

54.

Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất đai ngày càng suy thoái, sản xuất thiểu tập trung, ứng dụng kĩ thuật mới còn hạn chế.

b)

xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt, thị trường bấp bênh, thiểu cơ sở chế biến.

c)

sản xuất phân tán, đầu ra chưa ổn định, biến đổi khí hậu, năng suất và sản lượng còn thấp.

d)

canh tác còn theo hướng quảng canh, thiếu áp dụng công nghệ, xâm nhập mặn lấn sâu.

55.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng cường liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

b)

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới trong mùa khô, thu hút vốn đầu tư.

c)

áp dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

d)

quy hoạch vùng chuyên canh, mở rộng thị trường, xây dựng thuơng hiệu sản phẩm.

56.

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

d)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

57.

Khó khăn chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là

a)

một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.

b)

mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

c)

nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn của đất tăng.

d)

nguy cơ cháy rừng xảy ra, đa dạng sinh học bị đe dọa.

58.

Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm Vùng kinh tế trọng điểm?

a)

Hội tụ các yếu tố thuận lợi.

b)

Được ưu tiên đầu tư.

c)

Có đóng góp lớn cho quốc gia.

d)

Phạm vi lãnh thổ không thay đổi.

59.

Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về

a)

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm.

c)

các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ đầy đủ.

d)

chiếm tỉ trọng cao trong GDP của cả nước.

60.

Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển

a)

khai thác khoáng sản.

b)

kinh tế biển.

c)

thủy điện.

d)

sản xuất lương thực.

61.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

a)

có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.

b)

dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.

c)

lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.

62.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.

b)

dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.

c)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất, nhiều di sản văn hóa.

d)

nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ,..

63.

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng

a)

hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.

b)

có một số yếu tố đặc biệt thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.

c)

có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.

d)

. có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là chủ yếu để phát triển.

64.

Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta được thành lập muộn nhất?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm ĐB sông Cửu Long.

65.

Vùng kinh tế có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất ở nước ta là

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm Đb sông Cửu Long.

66.

Thế mạnh nổi bật nhất của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là

a)

chăn nuôi gia súc.

b)

khai thác lâm sản.

c)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

phát triển công nghiệp năng lượng.

67.

Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế.

b)

Nguồn lao động lớn, chất lượng cao hàng đầu của cả nước.

c)

Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.

d)

Có nhiều cảng biển nước sâu nhất cả nước.

68.

Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào.

b)

Lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng lúa nước.

c)

Cơ sở hạ tầng hiện tại, hoàn thiện nhất cả nước.

d)

Tài nguyên biển phong phú, đa dạng.

69.

Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển

a)

công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.

b)

dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.

c)

công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.

d)

nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.

70.

Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là phát triển

a)

công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.

b)

dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.

c)

công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.

d)

nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.

71.

Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển

a)

công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.

b)

dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.

c)

công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.

d)

nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.

72.

Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển

a)

công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.

b)

dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.

c)

công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.

d)

nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.