NEW
Font size
WorksheetsSử trắc nghiệm 10
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là:
nông nghiệp
buôn bán.
đánh cá.
chăn nuôi, trồng trọt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam ?
Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh
Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển
Có nền kinh tế phát triển sớm nhất khu vực ĐNÁ
Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ VN
Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam
Thành Cổ Loa.
Cảng thị Óc Eo.
Tháp Bà Pô Na-ga.
Tháp Phổ Minh.
Cư dân Phù Nam phát triển loại hình kinh tế nông nghiệp nào sau đây ?
Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước và chăn nuôi.
Kinh tế nông nghiệp nương rẫy.
Kinh tế chăn nuôi gia súc
Kinh tế vườn – ao – chuồng.
Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Loại hình tôn giáo nào đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?
Hin-đu giáo và Phật giáo
Công giáo
Hồi giáo
Nho giáo
Từ thế kỉ III đến thế kỉ V, tổ chức nhà nước của vương quốc Phù Nam
Bắt đầu hình thành
Phát triển sơ khai
Ngày càng hoàn thiện
Hoàn thiện và chặt chẽ
Sau khi được hoàn thiện về tổ chúc nhà nước, vương quốc Phù Nam đã
trở thành vương quốc hùng mạnh nhất ĐNÁ
bắt đầu suy yếu và bị thống trị
trỏ thành vương quốc hùng mạnh và có ảnh hưởng rộng ở ĐNÁ
Tiến hành bành trướng, xâm lược các vương quốc khác
Cơ sở chủ yếu hình thành của văn minh Đại Việt là:
Kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang – Âu Lạc.
Kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Chăm-pa.
Kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Phù Nam.
Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn minh phương Tây.
Những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang – Âu Lạc được cư dân người Việt kế thừa và phát triển thành:
văn minh Đại Việt.
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Đông Nam Á.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Hi Lạp – La Mã.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Ấn Độ
Văn minh Hy Lạp-La Mã
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa
Văn minh Hy Lạp-La Mã
Từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV, văn minh Đại Việt đã:
Chuyển sang một thời kì mới.
Phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
Tiếp tục phát triển đạt nhiều thành tựu.
Bước vào thời kì suy yếu và bộc lộ những hạn chế.
Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVII, văn minh Đại Việt đã:
Chuyển sang một thời kì mới.
Bước vào thời kì suy yếu và bộc lộ những hạn chế.
Tiếp tục phát triển đạt nhiều thành tựu.
Phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
Từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt đã:
Chuyển sang một thời kì mới.
Bước vào thời kì suy vong và bộc lộ những hạn chế.
Tiếp tục phát triển đạt nhiều thành tựu.
Phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô
Quân chủ chuyên chế.
Nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn thiện dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý – Trần.
Thời nhà Hồ.
Thời Lê sơ.
Thời nhà Nguyễn.
Nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt đạt đỉnh cao dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý – Trần.
Thời nhà Hồ.
Thời Lê sơ.
Thời nhà Nguyễn.
Thiết chế chính trị thời Lê sơ có đặc trưng nào sau đây?
Tập quyền, thân quyền.
Quan liêu, chuyên chế
Chuyên chế, độc quyền
Chuyên chế, phân quyền
Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Lý đã ban hành bộ luật nào sau đây
Hình luật.
Luật Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Để xây dựng và củng cố chính quyền, thời Lê đã ban hành bộ luật nào sau đây
Hình luật.
Luật Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Để xây dựng và củng cố chính quyền, thời Nguyễn đã ban hành bộ luật nào sau đây
Hình luật
Luật hình thư
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Triều đại đầu tiên sử dụng chế đọ thi cử Nho học để tuyển chọn quan lại là:
Nhà Nguyễn
Nhà Lê Sơ
Nhà Trần
Nhà Lý
Vị vua Nhà Lý nào sau đây đã cho dựng văn miếu thờ Khổng Tử?
Lý Thái Tổ.
Lý Thái Tông.
Lý Thánh Tông.
Lý Nhân Tông.
Năm 1076, vua nhà Lý nào sau đây đã cho lập Quốc Tử Giám (Hà Nội)?
Lý Thái Tổ.
Lý Thái Tông.
Lý Thánh Tông.
Lý Nhân Tông.
Triều đại nào sau đây đã thực hiện chính sách độc tôn Nho học?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nhà Lê Sơ.
Nền giáo dục – khoa cử bắt đầu được triển khai từ triều đại nào sau đây?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Nhà Lê Sơ.
Thời Lê Sơ, nền giáo dục nước ta phát triển thịnh hành đạt do chịu ảnh hưởng của
Phật giáo
Nho giáo
Đạo giáo
Công giáo
Để tôn vinh bậc trí thức Nho học đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?
Phong quan tước.
Dựng bia tiến sĩ.
Cấp thêm ruộng đất.
Miễn thuế và lao dịch.
Từ đầu thế kỉ XVI, cùng với sự du nhập của Công giáo, loại chữ nào sau đây xuất hiện và dần được hoàn thiện?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Tượng hình
Trong tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt, cư dân đã sáng tạo ra chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc Ngữ
Chữ Tượng Hình
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới thời phong kiến là:
Văn học nhà nước và văn học ân gian
Văn học viết và văn học truyền miệng
Văn học nhà nước và văn học tự do
Văn học dân gian và văn học viết
Văn học viết sáng tác chủ yếu bằng loại chữ nào sau đây
Chữ Hán, chữ Nôm
Chữ tượng ý
Chữ Quốc ngữ
Chữ Tượng hình
Hai tác phẩm nổi tiếng " Nam quốc sơn hà " (thời lý) và " Bình ngô đại cáo " ( thời Lê ) được viết bằng loại chữ nào ?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Tượng hình
Để biên soạn các công trình sử học, Triều Nguyễn đã lập cơ quan chuyên trách nào?
Hàn Lâm Viện
Nội mạnh phù
Quốc sử quán
Ngự sử đài
Công trình toán học tiêu biểu " Đại hành pháp " của Lương Thế Vinh ra đời ở triều đại nào sau đây
Thời Lý-Trần
Thời nhà Hồ
Thời Lê Sơ
Thời Ngô-ĐInh-Tiền Lê
Tác phẩm quân sự tiêu biểu " Binh thư yếu lược " ra đời ở triều đại nào sau đâu
Nhà Trần
Nhà Hồ
Lê Sơ
Tiền Lê
Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn mình Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII là:
Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Hồng Nghĩa giác tư y sư
Nam được thân hiệu
Y thư lượt sao
Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X-XIX là
Phan Huy CHú
Dào Duy Tử
Hoa Đà
Hải Thượng Lãn Ông
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là:
Đồng bằng
Ven biển
Đồi núi
Trung du
Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là:
Buôn bán đường biển
Sản xuất thủ công nghiệp
Sản xuất nông nghiệp
Buôn bán đường bộ
Công tác trị thủy, làm thủy lợi gắn với hoạt động kinh tế nào sau đây của người Kinh?
Sản xuất thủ công nghiệp
Phát triển thương nghiệp
Canh tác lúa nước
Buôn bán đường thủy
Bên cạnh hoạt động canh tác lúa nước, người Kinh còn trồng các loại cây lương thực bổ sung nào sau đây?
Lúa mì
Cao lương
Ngô, khoai, sắn
Kê
Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm:
Thịt, cá, rau
Cơm, rau, cá
Cơm, thịt, hải sản
Ngô, khoai, sắn
Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:
Thịt gia cầm
Tôm hùm
Bào ngư
Cua biển
Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:
Tôm hùm
Thịt gia súc
Bào ngư
Cua biển
Địa bàn cư trú chủ yếu của người dân tộc thiểu số là:
Đồng bằng
Ven biển
Đồi núi
Trung du
Hoạt động kinh tế chính của người dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi là:
Buôn bán đường biển
Sản xuất thủ công nghiệp
Canh tác nương rẫy
Nuôi tròng thủy sản
Việc canh tác lúa nước của các dân tộc thiểu số sinh sống vùng cao chủ yếu ở địa hình:
Thung lũng chân núi
Vùng trung du
Vùng ven biển
Vùng đồng bằng
Bên cạnh hoạt động canh tác lúa nước, người dân tộc thiểu số vùng cao còn trồng các loại cây lương thực bổ sung nào sau đây ?
Lúa mì
Cao lương
Ngô, khoai, săn
Kê
Bữa ăn truyền thống của người dân tộc thiểu số bao gồm:
Thịt, cá, rau
Cơm, rau, cá
Cơm, thịt, hải sản
Ngô, khoai, sắn
Người Khơ me và người Chăm ở đồng bằng sông Cửu Long có hình thức canh tác lúa nước
Không khác nhiều so với người Kinh
Hoàn toàn khác so với người Kinh
Hoàn toàn khác so với người vùng cao
Cùng một hình thức canh tác với người Kinh
Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức lễ hội liên quan đến chùa chiềng
Người Khơ me
Người Kinh
Người Chăm
Người Mường
Ở Việt Nam, các lễ hội của đân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
Từng làng/bản và tộc người
Nhiều làng/bản hay cả khu vực
Tập trung ở các đô thị lớn
Diễn ra trên phạm vi cả nước
Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài
Thờ Phật
Thờ anh hùng dân tộc
Thờ Thành hoàng
Thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam nay là tín ngưỡng:
Thờ cúng tổ tiên
Sùng bái tự nhiên
Phồn thực
Đa thần
Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số Việt Nam cũng thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến:
Chu kì canh tác
Văn hóa ẩm thực
Điều kiện tự nhiên
Các tôn giáo lớn
Thành tựu tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam về kiến trúc là
Xây dựng kinh đô
Xây dựng các chùa chiền
Xây dựng các đền tháp
Xâ dựng các đình miếu
Hai loại hình tranh dân gian chính của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
Tranh thờ và tranh cày ruộng
Tranh chơi tết và tranh cung đình
Tranh chơi tết và tranh nhà cửa
Tranh thờ và tranh chơi tết
Hai loại hình biểu diễn chính của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là
Biểu diễn dân gian và biểu diễn đạo giáo
Biểu diễn dân gian và biểu diễn phật giáo
Biểu diễn cung đình và biểu diễn phật giáo
Biểu diễn cung đình và biển diễn dân gian
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?
Rất quan trọng
Đặc biệt quan trọng
Tương đối quan trọng
Quan trọng nhưng không quyết định
Nguyên nhân nào sau đây quyết định sự thành công các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc ở Việt Nam?
Khối Đại đoàn kết dân tộc
Tinh thần đấu tranh anh dũng
Nghệ thuật quân sự độc đáo
Sữ lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc?
Khối Đại đoàn kết dân tộc
Nghệ thuật quân sự độc đáo
Tinh thần đấu tranh anh dũng
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Nhân tố xuyên suốt, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập ở Việt Nam là:
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
Sự phát triển mạnh mẽ về các mặt của đất nước
Sự giúp đỡ của các nước khác trên thế giới
" Đoàn kết là một lực lượng vô địch. Lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng Tháng Tám thành công. Lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi "
Lời kêu gọi trên trong ngày Lễ mừng Quốc Khánh ngày 2-91955 là của ai ?
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Trường Chinh
Lê Duẫn
Trong thời đại ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Vai trò to lớn
Vai trò quyết ddinhj
Vai trò quan trọng
Vai trò tiên phong
Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, giữu gìn ổn định xã hội hiện nay là
Khối đại đoàn kết dân tộc
Liên đoàn Lao Động
Ủy ban Dân tộc miền núi
Hội cựu Chiến binh
Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia là:
Khối đại doàn kết dân tộc
Liên đoàn Lao Động
Ủy ban Dân tộc miền núi
Hội cựu Chiến Binh
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:
Đất nước bị giặc ngoại xâm
Kinh tế phát triển mạnh mẽ
Có sự giao lưu hợp tác trong khu vực
Có sự giao lưu hợp tác trên thế giới
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:
Đất nước bị thiên tai, dịch bệnh
Kinh tế phát triển mạnh mẽ
Có sự giao lưu hợp tác trong khu vực
Có sự giao lưu hợp tác trên thế giới
