wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử 1.2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

Tổ chức phong trào Đông du.

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.

d)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

2.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.

b)

Đông Á đồng minh hội, Điền - Quế - Việt Liên minh.

c)

Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.

d)

Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

3.

Trong những năm ở Pháp (1911 - 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

4.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

5.

Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

6.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện củ

7.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Sơ bộ.

d)

Hiệp định Pa-ri.

8.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

9.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

10.

Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

a)

phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.

b)

sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.

c)

cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

11.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

12.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Vạn Tường.

b)

Đồng Xoài.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

13.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?

a)

Điện Biên Phủ trên không.

b)

Tiến công chiến lược 1972.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

14.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn (1954-1975) đã góp phần

a)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ lên bước mới.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp lên bước mới.

c)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ đến thắng lợi hoàn toàn.

d)

Đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ phát triển mạnh mẽ.

15.

Nội dung nào là điểm khác biệt nhất về hoạt động đối ngoại trong chiến tranh cách mạng (1945 – 1975) so với trước năm 1945?

a)

Được tiến hành bởi Đảng Cộng sản.

b)

Ký được hiệp ước hòa bình với kẻ thù.

c)

Chỉ có hình thức ngoại giao nhân dân.

d)

Liên hệ với nhân dân tiến bộ thế giới.

16.

Việc kí Hiệp định Pari (1973) về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam đã để lại bài học lớn nào sau đây?

a)

Tôn trọng các cam kết nhưng không bao giờ mất cảnh giác.

b)

Giữ vững nguyên tắc trên tinh thần nhân nhượng với kẻ thù.

c)

Không sử dụng bạo lực cách mạng trong quá trình đàm phán.

d)

Ngoại giao luôn phải đi trước để hỗ trợ cho hoạt động quân sự.

17.

Nhận xét nào đúng với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hóa sâu rộng cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao Việt Nam trong k

d)

Thắng lợi phản ánh kết quả của việc kết hợp đấu tranh quân sự,chính trị,ngoại giao

18.

Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

b)

Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.

c)

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

d)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

19.

Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.

b)

nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.

c)

phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

d)

phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.

20.

Năm 1978, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

c)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

21.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là.

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

22.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?

a)

Malaysia.

b)

Brunây.

c)

Thái Lan.

d)

Lào.

23.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?

a)

Malaysia.

b)

Brunây.

c)

Thái Lan.

d)

Lào.

24.

Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.

c)

Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

25.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.

c)

Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

26.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiêu hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ

a)

đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia

b)

kỉ với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

c)

đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.

d)

D. Tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

27.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ

a)

đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.

b)

kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.

c)

đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.

28.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

29.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thế kỉ XXI có điểm mới nào?

a)

Nhận viện trợ không hoàn lại của các nước.

b)

Giải quyết những vấn đề biên giới lãnh thổ.

c)

Giải quyết vấn đề toàn cầu, cứu trợ nhân đạo.

d)

Hợp tác giao lưu kinh tế văn hóa với các nước.

30.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần xóa bỏ những xung đột ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Góp phần loại trừ những cạnh tranh liên quan đến Biển Đông.

d)

Đưa Việt Nam vào nhóm những nước phát triển trên thế giới.

31.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò mới nào so với hoạt động đối ngoại giai đoạn 1975 - 1985?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình an ninh khu vực.

b)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế.

d)

Đất nước cơ bản thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

32.

Nhân tố nào tác động lớn đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đầu những năm 20 của thế kỉ XXI?

a)

Sự bùng phát và những hậu quả nặng nề của đại dịch Covid-19.

b)

Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới và Y tế thế giới.

c)

Trung Quốc đặt giàn khoan Hải Dương 981 ở vùng biển Việt Nam.

d)

Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?

a)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

c)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.

d)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

34.

Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.

b)

Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.

d)

Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

36.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Truyền thống hiếu học và chống phát xít.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.

37.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

nhà nho yêu nước.

b)

tiểu tư sản trí thức.

c)

bần cố nông.

d)

tư sản dân tộc.

38.

Nguyễn Tất Thành tham gia hoạt động trong tổ chức nào sau đây ở Pháp năm 1918?

a)

Đảng Xã hội Pháp.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Cộng sản Pháp.

39.

Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

41.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường

a)

dân chủ tư sản.

b)

cách mạng vô sản.

c)

duy tân, cải cách.

d)

thương lượng hợp pháp.

42.

Trong những năm 1920 - 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

43.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1930 có ý nghĩa

a)

khảo nghiệm con đường cứu nước mới cho Việt Nam.

b)

chuẩn bị điều kiện cho Việt Nam thực hiện cách mạng vô sản.

c)

truyền bá con đường cứu nước mới đến với dân tộc Việt Nam.

d)

chuẩn bị lực lượng và căn cứ địa cho cách mạng Việt Nam.

44.

Tháng 12-1920 đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc với việc Người trở thành

a)

người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.

b)

lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.

c)

đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

45.

Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 - 1924 có ý nghĩa

a)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

trực tiếp chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

c)

chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

d)

bước đầu chuẩn bị về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời một chính đảng cộng sản ở Việt Nam.

46.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam không phải do

a)

con đường dân chủ tư sản đã thất bại hoàn toàn ở Việt Nam.

b)

xuất phát từ trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc.

c)

tác động của cuộc cách mạng Tháng Mười năm 1917 ở Nga.

d)

Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ hạn chế của cách mạng tư sản.

47.

Trong suốt quá trình hoạt động cách mạng (1911-1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã có nhiều công lao vĩ đại đối với lịch sử Việt Nam, ngoại trừ

a)

xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc phù hợp với Việt Nam.

b)

lãnh đạo thành công cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.

c)

phát huy cao độ sức mạnh của dân tộc Việt Nam và sức mạnh của thời đại.

d)

góp phần đưa đến những bước ph

48.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 - 1925) có tác dụng như thế nào với cách mạng Việt Nam?

a)

Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.

b)

Thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị tích cực cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Khẳng định con đường cứu nước phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

49.

Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc đã kết thúc khi

a)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921)

b)

tham dự và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

c)

ủng hộ Quốc tế III và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên (12/1920)

d)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

50.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.

c)

Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.

51.

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Quốc tế Nông dân.

b)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên.

d)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

52.

Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 - 1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

53.

Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự đại hội nào sau đây?

a)

Đại hội thành lập Đảng Thanh niên.

b)

Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đại hội thành lập Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

54.

Tháng 7 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước Triều Tiên, In-đô-nê-xia đã

a)

Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.

b)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

c)

Xây dựng cơ sở cách mạng để tập hợp các dân tộc bị áp bức,

d)

Lãnh đạo phong trào của giai cấp công nhân phát triển mạnh ở các nước.

55.

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản” là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc

a)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.

56.

Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

a)

Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức.

b)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế qu

57.

Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng cách mạng.

d)

Phương hướng tiến lên.

58.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam (1919-1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đầu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

59.

Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam?

a)

Xác định phương hướng tiến lên.

b)

Xác định lực lượng nòng cốt.

c)

Xác định lực lượng cách mạng.

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo.

60.

Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ 1911 - 1920 để lại bài học nào cho thế hệ trẻ hôm nay?

a)

Tinh thần vượt khó, vượt khổ.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Đấu tranh vũ trang giữ chính quyền.

d)

Hướng ngoại để lao động, học tập.