Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá 10 đề cương cuối kì 2 TN

Total questions: 41

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tốc độ phản ứng là

a)

độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.

b)

độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

c)

độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.

d)

độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

2.

Cho phản ứng: 6CH2O + 4NH3  (CH2)6N4 + 6H2O.

Tốc độ trung bình của phản ứng trên được biểu diễn bằng những biểu thức nào trong những biểu thức sau?

a)

b)

c)

d)

3.

Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?

a)

Nhiệt độ.

b)

Tốc độ phản ứng.  

c)

Nồng độ

d)

Áp suất

4.

Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?

a)

b)

c)

d)

5.

Ở cùng nhiệt độ, khi cho bột Fe tác dụng với dung dịch HCl, nồng độ (M) nào của HCl sẽ cho phản ứng nhanh nhất?

a)

1,0.

b)

0,1.

c)

0,2.

d)

0,5

6.

Trong tự nhiên và cuộc sống, có nhiều phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng. Nhận định nào sau đây sai?

a)

Khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình oxygen thì que đóm bùng cháy, để ở ngoài thì không hiện tượng là do nồng độ oxygen trong bình khí oxygen cao hơn.

b)

Đám cháy xăng, dầu sẽ được dập tắt nhanh nếu chúng ta phun nước vào.

c)

Khi làm sữa chua, nếu cho nhiều sữa chua thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.

d)

Khi làm bánh mì, nếu cho nhiều men vào bột thì quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.

7.

Trong dung dịch phản ứng thuỷ phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau:

CH3COOC2H5 + H2O --> CH3COOH + C2H5OH

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nồng độ acid tăng dần theo thời gian.

b)

Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.

c)

Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.

d)

HCl chuyển hoá dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.

8.

Phản ứng 3H2 + N2 -->  2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?

a)

Bằng 1/2

b)

Bằng 3/2

c)

Bằng 2/3

d)

Bằng 1/3

9.
a)

tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.

b)

. tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.

c)

số va chạm hiệu quả tăng lên

d)

tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.

10.

Thực hiện thí nghiệm sau:

  (1) Zn (hạt) + 3 mL dd HCl 20%.                              

(2) Zn (hạt) + 3 mL dd HCl 10%.                  

  (3) Zn (hạt) + 3 mL dd HCl 12%.                           

      (4) Zn (hạt) + 3 mL dd HCl 23%.     

Kích thước hạt kẽm như nhau. Phản ứng xảy ra nhanh nhất là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Khi cho cùng một lượng dung dịch H2SO4 vào hai cốc chứa CaCO3 có khối lượng bằng nhau. Ở cốc CaCO3 đã được nghiền mịn thấy khí thoát ra nhanh và mạnh hơn cốc CaCO3 dạng khối. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên là

a)

diện tích bề mặt tiếp xúc

b)

áp suất.

c)

nhiệt độ.

d)

nồng độ.

12.

Nồi áp suất để ninh, hầm thức ăn có thể làm nóng nước tới nhiệt độ 120oC so với 100oC khi dùng nồi thường. Trong quá trình hầm xương thường diễn ra nhiều phản ứng hóa học, ví dụ quá trình biến đổi các protein, chẳng hạn như thủy phân một phần collagen thành gelatin. Hãy cho biết tốc độ quá trình thủy phân collagen thành gelatin thay đổi như thế nào khi sử dụng nồi áp suất thay cho nồi thường.

a)

Không thay đổi.

b)

Giảm đi 4 lần

c)

Ít nhất tăng 4 lần.  

d)

Ít nhất giảm 16 lần.

13.

Phosgen (COCl2) là một chất độc hoá học được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ nhất. Phản ứng tổng hợp phosgen tiến hành như sau: CO + Cl2 COCl2. Đây là phản ứng đơn giản và biểu thức tốc độ phản ứng có dạng: v = k.[CO].[Cl2]3/2.                                                               

Tốc độ phản ứng trên thay đổi như thế nào nếu giảm nồng độ CO lên 2 lần và giữ nguyên nồng độ Cl2?

a)

Tăng 2 lần.

b)

Tăng 4 lần.

c)

Giảm 2 lần.

d)

Không đổi.                      

14.

Cho các phát biểu sau. Chọn các phát biểu sai:

a)

(1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm có hiệu quả với nhau.

b)

(2) Khi tăng áp suất khí CO thì tốc độ phản ứng: CO(g) + FeO(s)  Fe(s) + CO2(g) tăng lên.

c)

(3) Khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng lên gấp đôi.

d)

(4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra phản ứng hoá học.

e)

(5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.

15.

Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Khi tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C tốc độ phản ứng tăng

a)

16 lần.

b)

256 lần.

c)

64 lần. 

d)

14 lần.

16.

Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là

a)

5

b)

8

c)

7

d)

2

17.

Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?

a)

NaCl.

b)

KCl.

c)

MgCl2.

d)

NaF

18.

Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là

a)

-1

b)

+7

c)

+5

d)

+1

19.

Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là

a)

tính khử.

b)

tính base.

c)

tính acid.

d)

tính oxi hoá.

20.

Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là

a)

F2.

b)

Br2.

c)

I2.

d)

Cl2.

21.

Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là

a)

F2.

b)

Cl2.

c)

Br2.

d)

I2.

22.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

a)

Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá.

b)

Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.

c)

Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.

d)

Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.

23.

Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine.

a)

 khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

b)

tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

c)

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.

d)

độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

24.

Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch

a)

NaCl.

b)

HCl.

c)

NaOH.

d)

KCl.

25.

Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng:

a)

Tác dụng với kim loại tạo muối halide.

b)

Tác dụng với hydrogen tạo khí hydrogen halide.

c)

Có đơn chất ở dạng X2.

d)

Tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất.

26.
a)

Z, Y, X.

b)

Y, X, Z.

c)

Y, Z, X.

d)

X, Z, Y.

27.

Cho các phát biểu sau:

(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.

(b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid - 19.

(c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.

(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Dịch nCoV đang diễn biến phức tạp gây ra nhiều khó khăn và tổn hại đối với sức khỏe con người, để phòng ngừa bệnh dịch nguy hiểm này tại trường THPT Kiến An các thầy cô đã sử dụng dung dịch chloramine B phun vào các phòng học để khử khuẩn (chloramine B có chứa 30% chlorine hoạt tính (ion chlorine dương) về khối lượng). Khối lượng chloramine B (m gam) cần dùng để pha vào 8 lít nước thành dung dịch thuốc sát khuẩn có chứa 0,5% chlorine hoạt tính (biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml). Giá trị của m là

a)

138,45.

b)

134,00.

c)

135,59.

d)

133,33.

 

29.

. Các đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh.Trong một số phản ứng chúng vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. Chọn các nhận định đúng

a)

Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Cl2 vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột là dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng.

b)

Cho giấy quì tím vào dung dịch nước Cl2 thì quì tím chuyển màu đỏ sau đó lại mất màu.

c)

Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là liên kết cộng hoá trị phân cực.

d)

Khí Cl2 phản ứng với dung dịch KOH loãng, nguội, tạo ra KClO3.

30.

Chọn các nhận định đúng

a)

Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn làm giảm diện tích tiếp xúc của chất phản ứng 

b)

Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.

c)

Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.

d)

Thực hiện phản ứng bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl làm tốc độ khí H2 thoát ra nhanh hơn.

31.

Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng:

Na2S2O3 + H2SO4  Na2SO4 + S + SO2 + H2O

Chuẩn bị: Các dung dịch: Na2S2O3 0,05 M, Na2S2O3 0,10 M, Na2S2O3 0,30 M, H2SO4 0,5 M; 3 bình tam giác, đồng hồ bấm giờ, tờ giấy trắng có kẻ chữ X.

Tiến hành:

- Cho vào mỗi bình tam giác 30 mL dung dịch Na2S2O3 với các nồng độ tương ứng là 0,05 M; 0,10 M và 0,30 M. Đặt các bình lên tờ giấy trắng có kẻ sẵn chữ X.

- Rót nhanh vào mỗi bình 30 mL dung dịch H2SO4 0,5 M và bắt đầu bấm giờ.

Lưu ý: Phản ứng có sinh ra khí độc. Cần tiến hành cẩn thận và tránh ngửi trực tiếp trên miệng bình tam giác.

Quan sát vạch chữ X trên tờ giấy dưới đáy bình, ghi lại thời điểm không nhìn thấy vạch chữ X nữa và trả lời câu hỏi. Nhận định nào dưới đây đúng.

a)

Phản ứng ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ 0,3M xảy ra nhanh nhất.

b)

Phản ứng ở bình chứa dung dịch Na2S2O3 có nồng độ 0,05M xảy ra chậm nhất.

c)

Khi nồng độ các chất tham gia tăng, tốc độ phản ứng sẽ giảm.

d)

Khi nồng độ các chất tham gia tăng, tốc độ phản ứng sẽ tăng.

32.

Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, có độ âm điện lớn nên nó dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.

Chọn các nhận định đúng.

a)

Các halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion hoặc dùng chung electron để tạo thành hợp chất cộng hóa trị.

b)

Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

c)

Bromine phản ứng với nhiều kim loại, khả năng phản ứng của bromine mạnh hơn chlorine và yếu hơn iodine.

d)

. Khi tác dụng với hydrogen, fluorine phản ứng trong điều kiện chiếu sáng mạnh hoặc đun nóng.

33.

Tính chất hóa học của các halogen là tính oxi hóa mạnh. Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Khả năng phản ứng với H2 của các halogen giảm dần từ F2 đến I2.

b)

Fluorine có thể phản ứng được với tất cả các kim loại.

c)

Khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr dư tạo ra Br2 và NaCl.

d)

Phản ứng của chlorine với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất sát trùng, tẩy rửa, tẩy trắng trong ngành công nghiệp dệt, da, bột giấy, ….

34.



(a)  

35.

Hệ số nhiệt độ của một phản ứng bằng 3. Tốc độ của phản ứng đó sẽ tăng lên bao nhiêu lần  khi tăng nhiệt độ từ 800C lên 1300C ?

(a)  

36.



(a)  

37.

Dưới đây là một số hiện tượng xảy ra trong đời sống,  dãy các phản ứng theo thứ tự tốc độ phản ứng giảm gần là ? (chỉ viết chữ số, liền nhau. Ví dụ: 1234)

(1) Phản ứng cháy của xăng, dầu.

(2) Các thanh thép ở các công trường xây dựng bị oxi hoá bởi các tác nhân trong không khí.

(3) Nướng bánh mì.

(4) Phản ứng lên men rượu từ trái cây.

(a)  

38.

Khối lượng mol phân tử của đơn chất Flourine là x gam/mol. x có giá trị là?

(a)  

39.

Trong phản ứng flourine tác dụng với hơi nước, có mấy đơn chất xuất hiện trong phản ứng hoá học?

(a)  

40.

Cho lần lượt các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2 vào dung dịch NaI, có bao nhiêu phản ứng tạo thành I2?

(a)  

41.

Chlorine là nguyên tố có tính ứng dụng phổ biến, có thể sử dụng chlorine trực tiếp hoặc tạo ra các dẫn xuất hữu cơ monochloro-, dichloro- với các loại mạch carbon khác nhau để tạo nên những sản phẩm có tính ứng dụng khác nhau. Mỗi năm, thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn chlorine, phục vụ cho các ngành công nghiệp, sản xuất và đời sống.

Để điều chế chlorine đủ cung cấp cho thế giới trong 1 năm, cần bao nhiêu triệu tấn NaCl từ đại dương?(kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân). ( Coi hiệu suất của các quá trình là 100%)

(a)