Worksheetsôn tâp th st
Total questions: 89
Worksheet time: 50mins
Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.
Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.
Ruột thừa, răng khôn
Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau).
Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hóa phân li
sự tiến hóa đồng quy
sự tiến hóa song hành
nguồn gốc chung giữa các loài
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng sinh học phân tử
8/ Theo Đacuyn, động lực của chọn lọc tự nhiên là:
Thức ăn, kẻ thù, dịch bệnh
Thức ăn, kẻ thù, các nhân tố vô sinh
Điều kiện sống
Đấu tranh sinh tồn
Tiến hóa nhỏ là gì?
Hình thành loài mới
Hình thành chi mới
hình thành bộ mới
Hình thành một giới sinh vật
hãy chọn các nhân tố là nhân tố tiến hóa ?
đột biến
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
giao phối ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
di nhập gen tác động đến vốn gen của quần thể như thế nào ?
thay đổi tần số alen, không làm thay đổi thành phần kiểu gen
thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen
làm thay đổi cả thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
không làm thay đổi vốn gen của quần thể
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
cách li tập tính
lai xa kết hợp đa bội hóa
cách li sinh thái
cách li địa lí
Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
cách li cơ học
cách li sinh sản
cách li tập tính
cách li sinh thái
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài:
Động vật bậc cao
Động vật
Thực vật
Có khả năng phát tán mạnh
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
chọn lọc tự nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội.
(4) Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen lặn ra khỏi quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
4
2
1
3
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí, sinh hoá
Sinh thái
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.
Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen c
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật
Đất, nước, trên mặt đất- không khí
Đất, trên mặt đất- không khí
Đất, nước và sinh vật
Nhân tố sinh thái là gì?
Là những yếu tố của môi trường có quan hệ thiết yếu tới sinh vật.
Là những yếu tố của môi trường không có liên quan tới sinh vật
Là tất cả những gì bao quanh sinh vật.
Là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ giới tính
Kích thước của cá thể đực
Thành phần nhóm tuổi
Mật độ
Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới:
Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã
Mức độ lan truyền của vật kí sinh
Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
Các cá thể trưởng thành
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ
Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường
Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
chọn lọc tự nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội.
(4) Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen lặn ra khỏi quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
4
2
1
3
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí, sinh hoá
Sinh thái
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.
Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen c
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật
Đất, nước, trên mặt đất- không khí
Đất, trên mặt đất- không khí
Đất, nước và sinh vật
Nhân tố sinh thái là gì?
Là những yếu tố của môi trường có quan hệ thiết yếu tới sinh vật.
Là những yếu tố của môi trường không có liên quan tới sinh vật
Là tất cả những gì bao quanh sinh vật.
Là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ giới tính
Kích thước của cá thể đực
Thành phần nhóm tuổi
Mật độ
Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới:
Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã
Mức độ lan truyền của vật kí sinh
Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản
Các cá thể trưởng thành
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ
Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường
Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
