Font size
WorksheetsĐịa Lý.
Total questions: 95
Worksheet time: 24hrs 45mins
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, Mông Cổ.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Phía bắc Trung Quốc tiếp giáp với quốc gia nào dưới đây?
Nhật Bản.
Mông cổ.
Liên bang Nga.
Việt Nam.
Các hoang mạc lớn ở Trung Quốc phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đông Nam.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính – ngân hàng.
Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Nam.
miền Tây.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
câu ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Đặc điểm khí hậu miền Đông Trung Quốc là
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
có lượng mưa trung bình năm thấp.
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
khí hậu gió mùa, lượng mưa trung bình năm lớn.
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miền Đông ôn hoà hơn so với miền Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng và đồi núi thấp là chủ yếu.
Địa hình hiểm trở và bị chia cắt mạnh.
Loại đất phổ biến là đất xám hoang mạc.
Núi cao, sơn nguyên, cao nguyên là chủ yếu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của miền Đông Trung Quốc?
Nhiều đồng bằng rộng lớn.
Nhiều bồn địa và hoang mạc.
Đồi núi thấp ở phía đông nam.
Đất phù sa và đất feralit là chủ yếu.
Nhằm bảo vệ và phát triển rừng, Trung Quốc không thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tích cực trồng rừng.
Cấm triệt để việc khai thác rừng.
Giới hạn sản lượng khai thác hàng năm.
Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Tây Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Trung Quốc?
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân cư phân bố đồng đều.
Dân thành thị tăng nhanh.
Mất cân bằng giới tính.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Trung Quốc có nhiều kiểu khí hậu không phải do
sự phân hóa địa hình đa dạng.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
lãnh thổ rộng lớn và kéo dài.
vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc?
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Phía bắc miền đông có khí hậu ôn đới gió mùa.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Là nước có quy mô diện tích rộng lớn nhất thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Trung Quốc quan tâm rất lớn đến sản xuất lương thực vì
quy mô dân số rất lớn, nhu cầu lương thực tăng cao.
quy mô dân số rất lớn, giống cây lương thực chưa tốt.
giống cây lương thực hạn chế, nhu cầu lương thực lớn.
nhu cầu lương thực lớn, năng suất lương thực chưa cao.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa.
nằm ở địa hình cao.
không có sông ngòi.
có hai mùa mưa, khô.
Điểm khác biệt rõ rệt của miền Tây so với miền Đông Trung Quốc là
nhiều tài nguyên khoáng sản.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có các dân tộc khác nhau.
có mật độ dân cư thấp.
Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Phát triển kinh tế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế.
Mở các trung tâm thương mại.
Miền Tây Trung Quốc có thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi?
Diện tích rừng lớn, nhiều đồng cỏ.
Đất đai rộng, màu mỡ, nhiều sông.
Khí hậu gió mùa, nguồn nước lớn.
Sông ngòi dày đặc, nhiều sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc?
Quy mô GDP ngày càng tăng và đứng hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP xếp vào loại cao nhất thế giới.
Thu nhập bình quân theo đầu người có xu hướng tăng.
Khoảng cách về kinh tế giữa các vùng ngày càng thu hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao.
Ngành rồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi.
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất.
Bình quân lương thực tính theo đầu người rất cao.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2021.
(Đơn vị: %)
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2021?
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2009 – 2021.
(Đơn vị: tỉ USD)
(Nguồn: WB, 2022)
Theo bảng sô liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc giai đoạn 2009 -2021?
Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Cán cân thương mại đạt dương qua các năm.
Giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần nhập khẩu.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Thay đổi số dân và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Tốc độ tăng dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Thay đổi cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc.
Cho thông tin sau:
Miền Đông Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn. Đường bờ biển dài khoảng 9 000 km với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Đại Liên, vịnh Hàng Châu, vịnh Hải Châu..... nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,... tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển.
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn.
Vùng biển rộng và có nhiều ngư trường lớn gây khó khăn trong việc phát triển các ngành kinh tế biển của Trung Quốc.
Phía đông Trung Quốc tiếp giáp với nhiều biển lớn thuộc Thái Bình Dương.
Phía tây Trung Quốc cách xa biển nên chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Cho thông tin sau:
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao; mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.
Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.
Cộng hòa Nam Phi nằm ở
bán cầu Bắc.
bán cầu Nam.
bán cầu Đông và Tây.
hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Cộng hòa Nam Phi án ngữ con đường biển quan trọng giữa hai đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Cộng hòa Nam Phi
nằm ở phía nam châu Phi.
giáp với Thái Bình Dương.
liền kề với kênh đào Xuy-ê.
giáp với chỉ một quốc gia.
Cộng hòa Nam Phi tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Nam Đại Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi?
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn trong vùng ngoại chí tuyến.
Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi?
Xa van.
Rừng lá cứng.
Rừng nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Cao nguyên Trung tâm ở Cộng hòa Nam Phi nằm ở
phía tây.
nội địa.
ven biển.
phía bắc.
Cộng hòa Nam Phi có
đường bờ biển rất khúc khuỷu.
vùng biển rộng và bờ biển dài.
nhiều cửa sông ở dọc ven biển.
bờ biển ngắn nhưng biển rộng.
Phần lớn diện tích đất liền của Cộng hoà Nam Phi thuộc dạng địa hình
bình nguyên.
bán bình nguyên.
cao nguyên.
núi cao.
Phần lớn lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt.
nhiệt đới và ôn đới.
ôn đới và cận nhiệt.
xích đạo và nhiệt đới.
Phần lãnh thổ phía tây Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây đúng về tự nhiên Cộng hòa Nam Phi?
Mạng lưới sông hồ dày đặc.
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Rừng chiếm diện tích rất lớn.
Có nhiều đồng bằng phù sa.
Phần lãnh thổ phía đông nam Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Dải lãnh thổ ven biển phía nam của Cộng hòa Nam Phi có khí hậu
nhiệt đới khô.
nhiệt đới ẩm.
Địa Trung Hải.
ôn đới lục địa.
Thành phần dân tộc đông nhất ở Cộng hòa Nam Phi là
da trắng.
da đen.
da màu.
da vàng.
Loại khoáng sản ở Cộng hoà Nam Phi chiếm hơn 88% trữ lượng của thế giới là
kim cương.
vàng.
man-gan.
bạch kim.
Nam Phi đứng hàng đầu thế giới về khai thác
bạch kim, vàng, dầu khí.
bạch kim, vàng và crôm.
vàng, dầu khí và than đá.
vàng, đất hiếm và crôm.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra chủ yếu ở
ven biển.
phía bắc.
phía nam.
nội địa.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Cộng hòa Nam Phi là
chế biến lâm sản.
Khai khoáng.
sản xuất ô tô.
luyện kim.
Các trung tâm công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi tập trung nhiều nhất ở
khu vực phía bắc lãnh thổ.
khu vực phía tây lãnh thổ.
vùng ven biển Đại Tây Dương.
vùng ven biển Ấn Độ Dương.
Hoạt động nội thương ở Cộng hoà Nam Phi kém phát triển ở khu vực nào?
Đồng bằng ven biển.
Ven các đô thị.
Vùng núi và sa mạc.
Các trung tâm công nghiệp.
Hình thức canh tác chính trong sản xuất nông nghiệp ở Cộng hoà Nam Phi là
trang trại và hợp tác xã nông nghiệp.
trang trại và nông hộ.
trang trại và khu nông nghiệp công nghệ cao.
trang trại và đồn điền.
Vùng nội địa của Cộng hòa Nam Phi có kiểu khí hậu
nhiệt đới lục địa khô hạn.
nhiệt đới ẩm.
cận nhiệt địa trung hải.
nhiệt đới gió mùa.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư Cộng hòa Nam Phi?
Mật độ dân số thấp, phân bố không đều.
Số dân khá đông, cơ cấu dân số già.
Thành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp.
Mật độ dân số thấp, dân cư phân bố không đều.
Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi thuận lợi nhất cho các hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt hải sản và giao thông hàng hải.
Giao thông hàng không và ngành du lịch.
Giao thương với các trung tâm kinh tế lớn.
Thương mại với tất cả các nước châu Phi.
Địa hình của Cộng hòa Nam Phi chủ yếu là
đồng bằng, sơn nguyên.
núi, cao nguyên và đồi.
núi cao, đảo, đồng bằng.
trung du, đồi, núi thấp.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để ngành công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi phát triển là
khoáng sản phong phú và đa dạng.
dân số đông, lao động chất lượng.
thu hút vốn đầu tư lớn ngoài nước.
có trình độ khoa học, kĩ thuật cao.
Nơi có nhiều thuận lợi để phát triển cây hàng năm ở Cộng hòa Nam Phi là
các đồng bằng ven biển.
các thung lũng giữa núi.
cao nguyên trung tâm.
dãy núi phía tây nam.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Cộng hoà Nam Phi?
Nằm ở phía nam của châu Phi.
Lãnh thổ nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu.
Kéo dài từ khoảng vĩ độ 220 N đến khoảng vĩ độ 35°N.
Án ngữ tuyến đường biển giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về tự nhiên của Cộng hoà Nam Phi?
Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.
Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, nhiều rạn san hô.
Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu nhưng có sự phân hoá giữa các vùng.
Giàu khoáng sản, đặc biệt vàng, kim cương có trữ lượng lớn.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sinh vật của Cộng hoà Nam Phi?
Diện tích rừng lớn, thảm thực vật chủ yếu là rừng thường xanh.
Diện tích rừng nhỏ, thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ, thảo nguyên.
Có đa dạng sinh học cao, với nhiều loài thực vật và động vật đặc hữu.
Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên đã được công nhận là di sản thế giới.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ Cộng hoà Nam Phi?
Nằm ở cả hai bán cầu Bắc và Nam.
Chiếm khoảng 4,0% diện tích châu Phi.
Có chung biên giới trên đất liền với 6 quốc gia.
Có đường bờ biển kéo dài hơn 3 000 km.
Cộng hoà Nam Phi nằm chủ yếu trong đới khí hậu nào dưới đây?
Xích đạo và nhiệt đới.
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Cận nhiệt và ôn đới.
ôn đới và hàn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cao nguyên trung tâm Cộng hòa Nam Phi?
Khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
Có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
Có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
Thảm thực vật phong phú thuận lợi phát triển trồng trọt.
Các vách đá lớn ở Cộng hòa Nam Phi là nơi
khá bằng phẳng, nghiêng từ đông về tây, nam và tây nam.
có nhiều khoáng sản, như: than, đồng, vàng, kim cương...
có nhiều đồng cỏ rộng lớn làm nơi phát triển chăn nuôi bò.
cảnh quan núi hùng vĩ và nhiều thảm thực vật phong phú.
Mũi Hảo Vọng của Cộng hòa Nam Phi trấn giữa tuyến đường nối hai đại dương nào sau đây với nhau?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng với Cộng hòa Nam Phi?
Là nước đang phát triển, công nghiệp hóa muộn và chậm.
Công nghiệp hóa sớm, tỉ trọng dịch vụ cao và tăng nhanh.
Hiện đại hóa nhanh, nhưng tỉ trọng nông nghiệp còn cao.
Là nước phát triển, có tỉ trọng công nghiệp chế biến lớn.
Trong cơ cấu kinh tế của Cộng hoà Nam Phi, tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng giảm là do
không có điều kiện để phát triển.
xu hướng chung của nền kinh tế thế giới.
không mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế.
ngành dịch vụ có tốc độ tăng nhanh hơn.
Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Cộng hòa Nam Phi.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Qui mô giá trị.
Cơ cấu giá trị.
Tốc độ tăng trưởng.
Thay đổi cơ cấu.
Cho thông tin sau:
Năm 2020, số dân của Cộng hoà Nam Phi là 59,3 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn khá cao. Dân số đông, tăng nhanh nên Cộng hoà Nam Phi có lực lượng lao động dồi dào, nhưng cũng gây ra nhiều sức ép về vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Cộng hòa Nam Phi đang ở mức rất thấp.
Dân số đông, tăng nhanh giúp Cộng hòa Nam Phi có lực lượng lao động dồi dào.
Cộng hòa Nam Phi có quy mô dân số lớn hàng đầu của châu Phi.
Vấn đề việc làm ở Cộng hòa Nam Phi đã được giải quyết triệt để nhờ ngành công nghiệp phát triển.
Cho thông tin sau:
Cộng hòa Nam Phi có tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh. Đô thị hóa ở Cộng hòa Nam Phi gắn với sự phát triển của ngành công nghiệp khai khoáng; nhiều đô thị được hình thành từ việc thu hút lực lượng lao động đến làm việc tại các khu mỏ.
Mức độ đô thị hóa của Cộng hòa Nam Phi thấp hơn nhiều so với các nước châu Phi khác.
Cộng hòa Nam Phi là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.
Quá trình đô thị hóa ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây do sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Đô thị hóa phát triển ở Cộng hòa Nam Phi đã dẫn tới nhiều hậu quả về môi trường và giải quyết việc làm.
Cho thông tin sau:
Cộng hòa Nam Phi có nền văn hóa đa dạng và đặc sắc, truyền thống đan xen với hiện đại, vừa mang bản sắc của châu Phi, vừa chịu ảnh hưởng của văn hóa châu Âu, châu Á biểu hiện ở tôn giáo, lễ hội, ngôn ngữ, âm nhạc, ẩm thực...
Nền văn hóa ở Cộng hòa Nam Phi chỉ mang bản sắc riêng của châu Phi.
Du lịch văn hóa là lĩnh vực thu hút du khách quan trọng của Cộng hòa Nam Phi.
Nền văn hóa Cộng hòa Nam Phi chịu ảnh hưởng của văn hóa châu Á, thể hiện qua một số lễ hội, ngôn ngữ và ẩm thực.
Cộng hòa Nam Phi có nền văn hóa đa dạng và đặc sắc do ở đây có ít dân tộc và chủ yếu là người da đen.
