Font size
WorksheetsCâu hỏi về Marketing
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 11mins
Quan điểm marketing hướng về thị trường tập trung vào:
Sản xuất
Khách hàng.
Sản xuất và khách hàng
Sản phẩm
Marketing hình thành và phát triển bắt đầu với quan điểm:
Hướng vào sản xuất
Hướng vào khách hàng
Hướng vào sản xuất và khách hàng
Hướng vào sản phẩm
Có thể khẳng định rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau
Bán hàng bao hàm marketing
Marketing khác biệt với hoạt động bán hàng
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ:
Đồng nghĩa với nhau
Ngược nghĩa nhau
Bán hàng là thuật ngữ chỉ 1 khâu của marketing
Marketing là thuật ngữ chỉ 1 khâu của bán hàng
Sự cân đối lợi nhuận của doanh nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm:
Marketing định hướng thị trường
Marketing định hướng sản xuất
Marketing đạo đức xã hội
Marketing định hướng sản phẩm
Khái niệm marketing gợi ý rằng việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp phải thông qua:
Lượng bán hàng gia tăng
Cung cấp những sản phẩm cải tiến liên tục
Bảo đảm độ thỏa dụng cao nhất cho người tiêu dùng
Định giá bán sản phẩm cao để thu lợi
Câu nói “Nếu bạn hoàn thiện được chiến bẫy chuột có nhiều tính năng mới hơn thì cỏ sẽ không kịp mọc trên con đường đến nhà bạn” để chỉ:
Quan niệm marketing hoàn thiện sản phẩm
Quan niệm marketing định hướng thương mại
Quan niệm định hướng marketing
Không quan niệm nào nêu trên
Định nghĩa Marketing cổ điển cho thấy:
Marketing là dự đoán, quản lý và thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi
Marketing là hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Marketing là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Marketing là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Marketing là hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Đúng
Sai
Marketing hiện đại khác với marketing truyền thống ở chỗ:
Tập trung vào sản xuất sản phẩm
Hiểu biết chính xác nhu cầu của khách hàng
Có thể thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng
Cung ứng sản phẩm phù hợp nhu cầu của khách hàng
Quan điểm định hướng sản xuất được hiểu là:
Hoàn thiện sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn
Kích thích nhu cầu khách hàng để tăng lượng bán
Bảo đảm lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp và toàn xã hội
Quan điểm hoàn thiện sản xuất cho rằng:
Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt
Doanh nghiệp tập trung vào hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm
Doanh nghiệp tập trung năng lực của họ vào việc sản xuất sản phẩm tốt và không ngừng hoàn thiện nó
Doanh nghiệp tập trung sản xuất sản phẩm với giá cả hợp lý
Vấn đề cốt lõi của marketing là:
Bán được nhiều hàng bằng mọi cách
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Hoàn thiện hệ thống phân phối
Hiểu biết cặn kẽ nhu cầu của khách hàng
Định nghĩa marketing hiện đại cho thấy:
Marketing bắt đầu với sản xuất và kết thúc ở sản xuất
Marketing bắt đầu với khách hàng và kết thúc với khách hàng
Marketing bắt đầu với sản xuất và kết thúc với khách hàng
Marketing bắt đầu với khách hàng và kết thúc ở sản xuất
Vấn đề của hãng Coca Cola ngày nay là làm cho mọi người ai cũng mua và uống Coca Cola, điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh ngày nay phải theo định hướng:
Định hướng sản xuất
Định hướng sản phẩm
Định hướng cả sản xuất và sản phẩm
Định hướng marketing
Một nhà marke
Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh ngày nay phải theo định hướng:
Định hướng sản xuất
Định hướng sản phẩm
Định hướng cả sản xuất và sản phẩm
Định hướng marketing
Một nhà marketing thường cho rằng người tiêu dùng luôn luôn ưa thích những hàng hóa có chất lượng cao nhất, vậy người đó thiên về quan điểm marketing nào?
Hoàn thiện sản xuất
Nỗ lực thương mại
Hoàn thiện sản phẩm
Định hướng marketing
“Thiển cận marketing” là một thuật ngữ chỉ quan điểm:
Quan điểm hoàn thiện sản xuất
Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Quan điểm hoàn thiện sản xuất và sản phẩm
Quan điểm nỗ lực thương mại
Khác nhau cơ bản của quan điểm bán hàng và quan điểm marketing là:
Bán hàng bắt đầu tư nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Bán hàng nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận nhờ tăng lượng bán
Bán hàng tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng
Bán hàng sử dụng công cụ marketing – mix
Hoạt động kinh doanh theo định hướng marketing được hiểu là:
tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng
kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng
nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp
hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Hãng A là doanh nghiệp sản xuất máy tính xách tay sớm nhất và tập trung nỗ lực vào việc mở rộng sản xuất sản phẩm với giá rẻ do đó mở rộng được thị trường. Vậy hãng A tuân theo quan điểm:
Marketing định hướng sản phẩm
Marketing định hướng hàng hóa
Marketing định hướng sản xuất
Marketing định hướng nỗ lực thương mại
Cho rằng “Quảng cáo sáng tạo và bán hàng sẽ giúp nhà marketing vượt qua sự từ chối của khách hàng và thúc đẩy khách hàng quyết định mua” là theo quan điểm marketing:
(a)
Cho rằng “Quảng cáo sáng tạo và bán hàng sẽ giúp nhà marketing vượt qua sự từ chối của khách hàng và thúc đẩy khách hàng quyết định mua” là theo quan điểm marketing:
Định hướng sản xuất
Định hướng sản phẩm
Nỗ lực thương mại
Đạo đức xã hội
Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng mỹ phẩm Revlon “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm:
Hoạt động kinh doanh theo xu hướng thỏa mãn sự mua sắm của khách hàng
Hoạt động kinh doanh theo xu hướng tăng trưởng thị phần
Hoạt động kinh doanh theo định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm
Hoạt động kinh doanh theo xu hướng thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Để thực hiện kinh doanh theo định hướng marketing đạo đức xã hội, các chuyên gia marketing phải chú ý đến những khía cạnh sau đây, ngoại trừ:
Sự lỗi thời nhanh chóng của sản phẩm
Ô nhiễm môi trường
Chất lượng khách hàng
Tái chế và xử lý phế liệu
Điều nào sau đây đúng với chiến lược hướng vào sản phẩm?
Khách hàng sẽ chọn mua bất cứ sản phẩm nào sẵn có trên thị trường vừa với túi tiền của họ nên chỉ cần hoàn thiện được sản xuất sản phẩm
Khách hàng cần thật nhiều sản phẩm với chi phí hợp lý nên cần tập trung vào sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm
Khách hàng chỉ mua sản phẩm nếu doanh nghiệp tìm các giải pháp kích thích, thúc đẩy họ mua hàng
Khách hàng càng ngày càng khó tính nên cần phải hoàn thiện sản phẩm để có thể thỏa mãn mức đòi hỏi cao nhất nhu cầu của họ
Nhược điểm lớn nhất của những doanh nghiệp hướng về sản phẩm là:
Chú trọng vào chính sách sản phẩm, coi nhẹ cách chính sách marketing khác
Chú trọng vào việc hoàn thiện đến từng chi tiết nhỏ của sản phẩm
Quan tâm tới việc sản xuất nhiều hơn là quan tâm đến nhu cầu của khách hàng
Hoàn
Nhược điểm lớn nhất của nhà marketing theo quan điểm hướng về bán hàng là:
Đưa ra quá nhiều nỗ lực bán hàng để kích thích khách hàng mua hàng
Cho rằng khách hàng luôn luôn hài lòng với sản phẩm mà mình mua được
Chú trọng vào xây dựng đội ngũ bán hàng giỏi để bán hàng của doanh nghiệp mà coi nhẹ các vấn đề khác của marketing
Quá chú trọng đến lợi ích của khách hàng nhằm bán hàng
Marketing sản phẩm nào sau đây nên chú trọng việc hướng vào bán hàng?
Dịch vụ bảo hiểm
Hàng tiêu dùng thường xuyên
Ôtô du lịch
Thiết bị khoan dầu khí
Điều nào sau đây phản ánh chính xác nhất chiến lược marketing hướng về khách hàng?
Lấy nhu cầu của khách hàng làm yếu tố khởi đầu rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng rồi sau đó phối hợp tất cả các hoạt động marketing nhằm thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và lấy việc bán hàng, khuyết trương sản phẩm để thúc đẩy hành vi mua của khách hàng
Chú trọng sản phẩm, giá cả hợp lý, khuyến khích các trung gian marketing và tăng cường xúc tiến để thúc đẩy việc mua sản phẩm của khách hàng
Trao đổi không thể xảy ra được nếu thiếu các điều kiện sau đây, ngoại trừ:
Có 2 bên có những vật có giá trị đối với bên kia và có ý định trao đổi
Hai bên được một bên nào đó thúc đẩy trao đổi
Các bên được tự do trao đổi
Hai bên đều có khả năng thực hiện hành vi trao đổi
Điều kiện để có sự trao đổi, ngoại trừ:
Phải có 2 bên và mỗi bên phải có thứ gì đó để trao đổi
Mỗi bên đều có khả năng thực hiện trao đổi
Phải có địa điểm trao đổi
Hai bên đều có ý muốn trao đổi
Một cách hiểu khác của mong muốn (Wants) là:
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu cụ thể
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu của thị trường
Mong muốn (Wants) được hiểu là:
Nhu cầu tự nhiên của con người
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu tự nhiên của con người mang tính cụ thể
Nhu cầu được bảo đảm bằng tài chính
Yêu cầu (Demand) được hiểu là:
Một loại mong muốn
Là nhu cầu có khả năng thanh toán
là nhu cầu (Need) và mong muốn (Want) gộp lại
Là nhu cầu ở bậc cao
Nếu bạn dừng chân tại một nhà hàng để ăn tối, bạn đã thể hiện:
Nhu cầu
Mong muốn
Yêu cầu
Ham thích
Một trạng thái cảm thấy có sự thiếu thốn cần được thỏa mãn thì được gọi là:
Nhu cầu
Ham thích
Yêu cầu
Mong muốn
Chọn 1 đoạn sau đây để điền vào khoảng trống của khái niệm “Marketing....... để thực hiện các cuộc giao dịch với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”
Là làm việc với thị trường
Là sử dụng các công cụ marketing
Là quá trình quản lý lượng cầu
Là hoạt động của công nghệ
Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:
Chuyển giao
Giao dịch
Đổi hàng
Bán hàng
Khách hàng là người tiêu dùng và khách hàng là các doanh nghiệp của doanh nghiệp có thể không khác nhau ở điểm:
Đều là khách hàng của doanh nghiệp
Đều mua hàng hóa để tiêu dùng
Đều có nhu cầu giống nhau
Đều là người có nhu cầu và có khả năng thanh toán
Điều này sau đây đúng với một nỗ lực marketing để chuyển đổi nhu cầu (Needs) thành mong muốn (Wants)?
Cửa hàng chúng tôi có 50 kiểu bút vẽ khác nhau để khách hàng lựa chọn
Chúng tôi có thể đưa khách hàng đến đó nhanh hơn bất cứ người nào khác
Chúng tôi bán những chiến bánh ngon nhất thành phố
Chúng tôi mang đến cho bạn những lợi ích mà bạn mong đợi
Để đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng, các nhà marketing cần phải:
định giá bán sản phẩm thấp nhất có thể được
luôn luôn thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng
thiết kế những sản phẩm hoàn hảo nhất để thỏa mãn khách hàng
Theo dõi nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng của khách hàng thường xuyên và hệ thống
Khi một hãng tư vấn du học, một hãng sản xuất và bán xe hơi và một doanh nghiệp kinh doanh nhà ở đang cạnh tranh nhau thì đó là sự cạnh tranh:
trực tiếp
thay thế
nhu cầu
trong cùng một môi trường marketing
Hai yếu tố cần nắm để tạo nên sự thỏa mãn của khách hàng, đó là:
Sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý
Dịch vụ hoàn hảo và phân phối đến tận tay người mua
Phối hợp thật chi tiết cả 4 yếu tố của marketing – mix
Biết khách hàng muốn mua và bán cho họ sản phẩm tốt nhất trong số các sản phẩm có trên thị trường
Thực chất khách hàng muốn mua gì ở sản phẩm?
Khách hàng muốn mua đặc tính sản phẩm
Khách hàng muốn mua sản phẩm và dịch vụ gắn với sản phẩm
Khách hàng muốn mua lợi ích cơ bản của sản phẩm
Khách hàng muốn mua chất lượng sản phẩm
Cách hiểu nào sau đây quan trọng nhất đối với người làm marketing?
Con người có nhu cầu tự nhiên, mong muốn và luôn đòi hỏi sự thỏa mãn
Con người có
Cách hiểu nào sau đây quan trọng nhất đối với người làm marketing?
Con người có nhu cầu tự nhiên, mong muốn và luôn đòi hỏi sự thỏa mãn
Con người có nhu cầu tự nhiên, nhu cầu cụ thể và thị hiếu khác nhau
Nhu cầu con ngườii luôn tăng và doanh nghiệp cần tìm cách thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng đó
Khách hàng luôn luôn tìm mua các sản phẩm sẵn có trên thị trường với giá cả hợp lý
Theo quan điểm marketing, thị trường
là nơi trao đổi giữa người bán và người mua
Bao gồm các khách hàng tiềm năng
Bao gồm các khách hàng tiềm năng và hiện tại
Bao gồm cách khách hàng hiện tại
Điều nào sau đây là một nhầm lẫn của các nhà marketing khi nghiên cứu độ thỏa mãn của khách hàng?
Kiểm soát những kỳ vọng của khách hàng
Nhận biết những khác biệt trong mong muốn của khách hàng
Tự cho mình đã biết những mong muốn của khách hàng
Điều tra độ thỏa mãn của khách hàng hiện tại
Nhân tố nào sau đây sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng nếu doanh nghiệp quá thiên về điều đó?
Liên hệ thường xuyên với khách hàng
Quan tâm đặc biệt tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Thường xuyên tiến hành nghiên cứu marketing
Văn hóa doanh nghiệp định hướng vào khách hàng
Khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng, nếu doanh nghiệp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thì mục tiêu nào quan trọng nhất sau đây sẽ dễ đạt được?
Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Giảm chi phí phát triển sản phẩm
Tăng khả năng thu lợi nhuận
Giảm chi phí marketing ở chu kỳ kinh doanh tiếp theo
Trong những điều kiện sau đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa 2 bên
Mỗi bên phải có khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi
kiện nào không nhất thiết phải thỏa mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa 2 bên
Mỗi bên phải có khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia
Tập Đoàn P&M là 1 tập đoàn kinh doanh thuốc lá, thực hiện một chiến dịch marketing với tên gọi là AAA (Action Against Access) nhằm ngăn chặn việc bán thuốc lá cho trẻ em vị thành niên. Tập đoàn P&M đã:
Theo quan điểm marketing định hướng sản phẩm
Kinh doanh theo định hướng marketing
Marketing định hướng xã hội
Marketing theo quan điểm nỗ lực thương mại
Thông tin thứ cấp (Secondary information) thường có thể thu thập được:
Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp (Primary information)
Chính xác hơn thông tin sơ cấp
Qua điều ra khách hàng
Qua điều tra khách hàng và các nguồn tài liệu
Nghiên cứu marketing mang lại cho các nhà quản trị marketing những thông tin về:
Những chiều hướng trong môi trường kinh doanh
Những yếu tố tác động đến hành vi mua của nguồi tiêu dùng
Sự thay đổi và những nhân tố tác động đến nhu cầu của người mua
Sự thay đổi và những nhân tố tác động đến nhu cầu và hành vi của người mua
Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:
Định giá bán sản phẩm cao hơn
Mang lại cho các nhà marketing những thông tin về môi trường marketing và hành vi của khách hàng tiềm năng
Để thâm nhập thị trường
Để tổ chức phân phối sản phẩm
Thị trường hiện tại (Actual market) của doanh nghiệp là:
Thị trường doanh nghiệp đang bán sản phẩm
Thị trường người cạnh tranh đang bán sản phẩm
Thị trường doanh nghiệp và người cạnh tranh đang bán sản phẩm
Thị trường doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực marketing vào
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đoạn thị trường:
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là đoạn thị trường:
Doanh nghiệp đang cạnh tranh với những người cạnh tranh
Doanh nghiệp đang bán sản phẩm của mình
Doanh nghiệp đang có doanh thu và lợi nhuận cao
Doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực marketing vào
Các thông tin marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Các thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo nội bộ của doanh nghiệp
Các kênh marketing
Công chúng
Thông tin thứ cấp có thể thu thập từ:
Báo cáo lỗ, lãi của doanh nghiệp
Các ấn phẩm có liên quan
Các cuộc phỏng vấn khách hàng
Báo cáo, ấn phẩm có liên quan
Sau khi thu thập dữ liệu, bước tiếp theo trong nghiên cứu marketing đó là:
Báo cáo kết quả
Định ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề
Giải thích thông tin
Phân tích thông tin
Hệ thống thông tin marketing bao gồm các bộ phận sau đây, ngoại trừ:
Hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống thu nhận thông tin từ môi trường
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích thông tin
Hệ thống tình báo marketing
Những dữ liệu marketing sau đây đều là dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:
Dữ liệu của 1 tổ chức nghiên cứu
Một bài viết trên “Thời báo kinh tế Việt Nam”
Quan sát khách hàng
Thu nhập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào có độ tin cậy cao nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn qua thư
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm
Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:
Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên tr
Trình tự của các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng có thể sắp xếp:
Bất kỳ theo ý muốn của người điều tra
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để lên trước
Câu hỏi khó trả lời hoặc mang tính chất cá nhân nên để sau
Xen kẽ các câu hỏi theo ý đồ của người điều tra
Bạn cho câu trả lời nào sau đây là đúng về thuật ngữ “Thị trường tiềm năng”?
Là tổng thể những người mua sản phẩm của doanh nghiệp
Là những khách hàng đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp
Là tập hợp những người chưa mua sản phẩm của doanh nghiệp và đang mua sản phẩm của người cạnh tranh
Là thị trường hiện tại của doanh nghiệp cộng với thị trường mở rộng mới của doanh nghiệp
Giám đốc điều hành DN có được thông tin về những thay đổi trên thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là dựa vào:
Tình báo marketing
Những báo cáo nội bộ
Báo cáo bên ngoài
Nghiên cứu marketing
Một cuộc nghiên cứu marketing xác định rằng nếu chấp nhận giám giá 10% thì doanh thu tăng ít nhất 15%, đó là một cuộc nghiên cứu:
Thứ yếu
Thăm dò
Sơ cấp
Thứ cấp
Một cuộc nghiên cứu marketing xác định rằng nếu chấp nhận giám giá 10% thì doanh thu tăng ít nhất 15%, loại hàng hóa nghiên cứu có độ co giản của cầu đối với giá:
Cao
Thấp
Không cao không thấp
Co giãn đơn vị
Tất cả những câu sau đây đều đúng khi nghiên cứu hoạt động marketing của một doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thị phần của những doanh nghiệp hiện hữu bị thay đổi bởi sự thâm nhập hoặc rút lui của những hãng khác
Thị phần có thể bị dao động vì nhiều lý do ngẫu nhiên
Thành tích của 1 doanh nghiệp phải được xem xét khi đối chiều với thành tích bình quân của các doanh nghiệp khác
Những lực lượng bên ngoài không tác động đến doanh nghiệp một cách gi
Thành tích của 1 doanh nghiệp phải được xem xét khi đối chiều với thành tích bình quân của các doanh nghiệp khác
Đúng
Sai
Nếu một doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm ăn nhanh đã đề nghị với 1 số người đến ăn tại các cửa hàng của những doanh nghiệp cạnh tranh và cung cấp các thông tin về món ăn, giá cả, phẩm chất thức ăn, thông tin này thuộc về hệ thống:
Thu thập thông tin từ bên ngoài
Báo cáo thông tin nội bộ
Tình báo marketing
Phân tích thông tin marketing
Câu nào dưới đây đúng với hoạt động nghiên cứu marketing?
Cần có phòng nghiên cứu thị trường trong doanh nghiệp
Cần phải được lập kế hoạch bởi các chuyên gia nghiên cứu
Cần thiết để bảo đảm khách quan cho nhà marketing khi ra quyết định
Bao gồm các kỹ thuật điều tra, thống kê và phân tích thị trường
Ý kiến nào sau đây là không đúng khi một nhà marketing nói về nghiên cứu marketing?
Tỉ lệ trả lời điều tra thấp có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu
Người làm marketing không bao giờ dựa vào các thông tin chưa hoàn thiện để đưa ra quyết định
Thu thập thông tin nhiều hơn vẫn có thể không làm tăng chi phí
Doanh nghiệp có thể không bao giờ có được các thông tin hữu ích
Đề thu được những thông tin phản hồi từ khách hàng, cách thức nào sau đây là tích cực, ngoại trừ:
Cung cấp số điện thoại miễn phí để nhận các cuộc gọi từ khách hàng
Thăm khách hàng để nhận thông tin của khách hàng
Gọi điện cho khách hàng để nhận được các thông tin
Tổ chức điều tra khách hàng
Giả sử trong bảng câu hỏi, bạn đặt câu hỏi theo dạng “Khi bạn chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp A, điều chính yếu là do..........”. Đây là dạng câu hỏi:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Không qui vào câu hỏi đóng hoặc câu hỏi
Khi bạn chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp A, điều chính yếu là do..........
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Không qui vào câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở
Không phải là một câu hỏi
Ngày chủ nhật, hãng P&G đã thuê 3 nhóm sinh viên đi thu thập các dữ liệu sơ cấp theo phương pháp quan sát. Ba nhóm sinh viên này đã thực hiện theo 3 cách sau đây, bạn cho rằng nhóm sinh viên nào đã thực hiện đúng?
Nhóm SV 1: Chuẩn bị 1 số câu hỏi và đến các siêu thị, các cửa hàng tìm gặp các khách hàng để trao đổi nhằm thu thập dữ liệu cần thiết và thông qua các cuộc trao đổi, ghi chép ý kiến của khách hàng
Nhóm SV 2: Đề nghị hãng cho một số sản phẩm cần thiết, tổ chức một quầy hàng để bán hàng và thông qua bán hàng, quan sát hành vi của khách hàng kết hợp với giao tiếp cùng khách hàng để thu thập các dữ liệu cần thiết
Nhóm SV 3: Đến các siêu thị hoặc cửa hàng và trực tiếp quan sát các tình huống mua hàng hay hành vi của khách hàng. Dựa vào năng lực quan sát của mình, các sinh viên thu thập các dữ liệu cần thiết mà không trao đổi với khách hàng
Không có phương án đúng
Giai đoạn thứ nhất trong quá trình mua sẽ là:
Tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm bằng trí nhớ
Đánh giá những đề xuất
Nhận ra vấn đề
Bạn là người sử dụng trang phục rất trang nhã, mọi người thường hỏi bạn về thời trang. Vậy bạn là:
Người dẫn dắt dư luận
Người mua
Người mẫu
Người biết làm vừa lòng
Trong khi mua thực phẩm, ông H tự hỏi: “Không biết bọn trẻ thích ăn gì tối nay?” Vai trò của bọn trẻ trong quyết định mua hàng sẽ là:
Những người khởi xướng
Những người gây ảnh hưởng
Những người quyết định
Những người yêu cầu
Xét từ góc độ văn hóa, quảng cáo sản phẩm mới ở thị trường các nước Trung Đông, cần chú ý:
Xét từ góc độ văn hóa, quảng cáo sản phẩm mới ở thị trường các nước Trung Đông, cần chú ý:
Đa số nguồi theo Đạo Hồi
Sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ
Sự phụ thuộc của nữ vào nam giới về thu nhập
Tất cả yếu tố của môi trường marketing
Sự thỏa mãn sau khi mua tùy thuộc vào:
Giá của hàng hóa cao hay thấp
Sự mong đợi của người tiêu dùng
Sự mong đợi của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
So sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được từ sản phẩm
Người mua sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp có đòi hỏi khác nhau vì:
Đòi hỏi mức độ thỏa mãn lợi ích tiêu dùng khác nhau
Mục đích sử dụng cuối cùng khác nhau
Nhu cầu của họ giống nhau
Thu nhập khác nhau
Ảnh hưởng tương đối của vợ hoặc chồng trong những quyết định mua hàng:
Tùy thuộc vào nguồi nào có thu nhập cao hơn
Thường bằng nhau trong hầu hết các trường hợp
Thường thay đổi theo loại sản phẩm
Thường theo ý người vợ vì người vợ là người mua hàng
Trong các gia đình hôn nhân, ảnh hưởng của bố mẹ đến hành vi mua hàng của con cái sẽ là:
Gián tiếp
Trực tiếp
Cả gián tiếp và trực tiếp
Ảnh hưởng đáng kể
Động cơ của người mua được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng
Là nhu cầu trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thỏa mãn
Là một trạng thái kích thích của môi trường
Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao
Người khởi xướng việc mua tư liệu sản xuất của doanh nghiệp là:
Các chuyên gia và chuyên viên kỹ thuật
Người lãnh đạo của doanh nghiệp
Người sử dụng tư liệu sản xuất
Nhân viên tiếp liệu
Thị trường người tiêu dùng có đặc trưng:
Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng
Có quy mô lớn nhưng số lượng khách hàng ít
Có quy mô lớ
Thị trường người tiêu dùng có đặc trưng:
Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng
Có quy mô lớn nhưng số lượng khách hàng ít
Có quy mô lớn và không gia tăng
Không phương án nào là đúng
Hộp đen ý thức người mua gồm 2 bộ phận. Một bộ phận là tiến trình quyết định của người mua, bộ phận kia là:
Nhu cầu nhận thức được của người mua
Các đặc tính của người mua
Những tác nhân kích thích đến người mua
Những tập quán của người mua
Người mua tư liệu sản xuất của doanh nghiệp là:
Người lựa chọn cách thức mua và mua sắm trực tiếp
Người đưa ra quyết định mua
Người khởi xướng việc mua
Người đánh giá tính chất kỹ thuật của tư liệu sản xuất
Tìm kiếm nhà cung ứng là bước không thể thiếu được trong quá trình mua:
Mua tư liệu sản xuất cho doanh nghiệp
Mua lẻ hàng tiêu dùng của các cá nhân tiêu dùng
Mua tư liệu sản xuất và mua tư liệu tiêu dùng
Mua hàng hóa, dịch vụ của khách hàng
Thị trường hàng tư liệu sản xuất là tập hợp những cá nhân mua hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện cụ thể:
Đúng
Sai
Không chính xác
Mua lặp lại không có thay đổi là tình huống người mua đưa vào đơn đặt hàng lặp lại một vài quy cách mới của hàng hóa đặt mua:
Đúng
Sai
Không chính xác
Nhóm hàng hóa/dịch vụ nào dưới đây thường mua lặp lại không thay đổi?
Điện, nước, khí đốt
Thiết bị, máy tính
Các linh kiện điện, điện tử
Dịch vụ tư vấn
Nhóm hàng hóa/dịch vụ nào dưới đây thường mua lặp lại có thay đổi?
Điện, nước, khí đốt
Văn phòng phẩm
Thiết bị máy móc, máy vi tính
Dịch vụ tư vấn
Nhóm hàng hóa/dịch vụ nào dưới đây thường mua cho nhiệm vụ mới?
Điện, nước, khí đốt
Văn phòng phẩm
Thiết bị máy móc, máy vi tính
Dịch vụ tư vấn
Nhóm hàng hóa/dịch vụ nào dưới đây thường mua cho nhiệm vụ mới?
Điện, nước, khí đốt
Văn phòng phẩm
Thiết bị máy móc, máy vi tính
Dịch vụ tư vấn
Nhà Marketing tư liệu sản xuất cần phải nghiên cứu các vần đề sau:
Nhóm chủ yếu thông qua quyết định mua là ai?
Mức độ ảnh hưởng tương đối của những người trong nhóm thông qua quyết định mua
Những người tham gia mua tư liệu sản xuất sử dụng tiêu chuẩn nào để đánh giá tư liệu sản xuất cần mua
Tất cả những điều trên
Nếu khách hàng trung gian mua thường xuyên một lượng hàng hóa nhất định từ một đối tác thì cứ mỗi lần mua nên:
Lập kế hoạch mua hàng và gửi tới đối tác
Nghiên cứu các nhà cung cấp để lựa chọn đối tác
Xây dựng bảng tổng hợp nhu cầu hàng hóa và lên kế hoạch mua
Thực hiện ngay bước đầu tiên của quá trình mua
Nếu khách hàng trung gian có sự thay đổi nhu cầu và muốn thay đổi nhà cung ứng thì nên:
Lập kế hoạch mua hàng và gửi tới đối tác
Nghiên cứu các nhà cung cấp để lựa chọn đối tác mới
Xây dựng bảng tổng hợp nhu cầu hàng hóa và lên kế hoạch mua
Thực hiện ngay bước đầu tiên của quá trình mua
Nếu khách hàng trung gian có sự thay đổi về số lượng khách hàng mua và mặt hàng kinh doanh, mở rộng thị trường thì nên:
Lập kế hoạch mua hàng và gửi tới đối tác
Nghiên cứu các nhà cung cấp để lựa chọn đối tác mới
Xây dựng bảng tổng hợp nhu cầu hàng hóa và lên kế hoạch mua
Thực hiện ngay bước đầu tiên của quá trình mua
Do bạn nhận thức được tác động phụ của việc tiêu dùng bột ngọt (mì chính) nên bạn yêu cầu người giúp việc không sử dụng bột ngọt khi chế biến thức ăn. Vậy bạn đã tác động đến văn hóa tiêu dùng của gia đình bạn ở góc độ:
Người quyết định
Người ảnh hưởng quan trọng
Người hướng dẫn
Người dẫn dắt dư luận
Mức độ ảnh hưởng của nhóm tới sự lựa chọn sản phẩm
g đến văn hóa tiêu dùng của gia đình bạn ở góc độ:
Người quyết định
Người ảnh hưởng quan trọng
Người hướng dẫn
Người dẫn dắt dư luận
Mức độ ảnh hưởng của nhóm tới sự lựa chọn sản phẩm rất mạnh với:
Hàng xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng
Hàng thiết yếu riêng tư
Hàng xa xỉ tiêu dùng cá nhân
Ảnh hưởng như nhau tới các nhóm hàng
Câu nói “Đắt xắt ra miếng” là để chỉ quan niệm nào sau đây của người mua hàng?
Người mua luôn chịu giá cao
Hàng hóa đắt là hàng hóa tốt
Bạn nên chọn mua những hàng hóa đắt tiền
Thu nhập cao thì nên mua hàng hóa đắt tiền
Khi bạn đang lật giở cuốn “thực đơn” của 1 nhà hàng để chọn món ăn cho bữa tối là bạn đang:
Tìm kiếm thông tin
Phân tích thông tin
Đánh giá phương án
Nhận biết nhu cầu của mình
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:
Các tổ chức mua sản phẩm để thỏa mãn nhiều mục đích khác nhau
Có nhiều người hơn tham dự vào hành vi mua của 1 tổ chức
Những hợp đồng, bảng báo giá... thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng
Để đi đến quyết định mua của các tổ chức phải có sự tham gia của nhiều người
Mua tư liệu sản xuất lặp lại trực tiếp có thể bỏ qua các bước sau đây, ngoại trừ:
Nhận ra vấn đề
Mô tả khái quát nhu cầu
Lựa chọn nhà cung cấp
Đặt hàng theo thông lệ
Điều nào sau đây đúng với hành động mua hàng của 1 khách hàng?
Mua là 1 hành vi giao dịch mà khách hàng phải trả một lượng tiền nhất định để đổi lấy hàng hóa
Mua là 1 hành vi trao đổi mang tính thương mại
Mua là việc đánh giá 1 phương án, 1 sản phẩm mà điều cốt lõi là chọn sản phẩm đúng nhu cầu với giá cả hợp lý
Mua là 1 quá trình mà trong mỗi bước người mua phải có những quyết định cụ thể được xem như là những bậc thang về ý thức mà hành động mua chỉ là bậc cuối cùng
Đối với người làm marketing, niềm tin của người tiêu dùng về sản phẩm có thể khắc họa và thay đổi bằng nỗ lực marketing song nỗ lực đó phải đáp ứng mong đợi của khách hàng khi họ thực sự mua và tiêu dùng sản phẩm, điều này là do:
Khách hàng thường xây dựng niềm tin dựa vào sự tiêu dùng thử của mình
Khách hàng thường xây dựng niềm tin vào thương hiệu hàng hóa
Khách hàng thường xây dựng niềm tin dựa trên xu hướng gắn cho mỗi thuộc tính của sản phẩm một chức năng hữu ích
Khách hàng thường xây dựng niềm tin dựa vào mức độ quan trọng của các thuộc tính đối với hàng hóa đó
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua, trạng thái cao nhất của sự không hài lòng biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
Không mua lại sản phẩm
Tìm kiếm thông tin khác để có thể mua được sản phẩm thay thế cho lần mua sau
Truyền tin không tốt về sản phẩm
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm
Điều nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các sản phẩm tiêu dùng công nghiệp:
Nhu cầu khách hàng công nghiệp mang tính thứ phát
Nhu cầu sản phẩm cho tiêu dùng công nghiệp ít công nghệ co giãn hơn nhu cầu sản phẩm tiêu dùng
Người mua thường mua từ 1 nhà cung cấp duy nhất
Việc mua liên quan chặt chẽ đến các yếu tố kinh tế
Người sử dụng tư liệu sản xuất tham gia mua tư liệu sản xuất với vai trò:
Người khởi xưởng việc mua tư liệu sản xuất
Người lựa chọn
