Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 96
Worksheet time: 55mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước cứng ?
Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa Mg(HCO3)2.
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa MgCO3 và MgCl2.
Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời ?
Ca2+, Mg2+, Cl-
HCO3- , Ca2+, SO42-, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?
O2.
CO2.
H2O.
N2.
Trong các trường hợp sau trường hợp nào là ăn mòn hoá học?
(1) Kim loại Zn trong dd HCl.
(2) Fe có lẫn Cu trong không khí ẩm.
(3) Đốt dây Fe trong khí oxygen.
(4) Kim loại Cu trong dd HNO3 loãng.
1,2,3.
2,3,4.
1,3,4.
1,2.
Tại sao thép là vật liệu kim loại dùng trong xây dựng nhà cửa rất chắc nhưng không nên để các trụ bê tông bằng thép lòi ra không khí ẩm?
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đầu dây khi để lâu ngày?
Sắt bị ăn mòn.
Đồng bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:
Thiếc.
Sắt.
Cả hai kim loại ăn mòn như nhau.
Không kim loại nào bị ăn mòn.
Để chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt kim loại thì điều kiện của lớp nào bảo vệ là:
Phản ứng được với môi trường thay cho kim loại cần được bảo vệ.
Bền vững với môi trường, cấu tạo đặc khít không cho không khí và nước thấm qua.
Lớp bảo vệ này bị hư hỏng, kim loại cũng không bị ăn mòn.
Làm cho kim loại được bảo vệ trơ về mặt hóa học nên không bị ăn mòn.
Điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
Có phát sinh dòng điện.
Electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Đều là các quá trình oxi hóa - khử.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất được xếp ở
chu kì 3
chu kì 4
chu kì 5
chu kì 3 và chu kì 4
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
phân lớp 3d và phân lớp 4s
phân lớp 3d
lớp 4s
phân lớp 3p và phân lớp 3d
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,..) là
Na
Mg
Cr
Ca
Nguyên tử Manganese có số oxi hóa +4 trong hợp chất nào sau đây?
KMnO4
K2MnO4
MnO2
MnSO4
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+6
+3
+2
0
Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,…) dựa trên tính chất nào sau đây?
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính dẻo
Tính nhiễm từ
Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Dẫn điện tốt
Tính dẻo
Dẫn nhiệt tốt
Ánh kim
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa?
Sc (Z=21)
Cu(Z=29)
Ni(Z=28)
Mn(Z=25)
Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hóa trong hợp chất?
Cr
Mn
Fe
Mg
Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là
sodium
magnesium
nhôm
sắt
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
Ti
Fe
Cr
Cu
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim loại nhẹ (D < 5g/cm3)
Cr, Mn
Fe, Co
Sc, Ti
Ni, Cu
Cấu hình electron của nguyên tử vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d34s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm
VB
IB
VIB
IIB
Nguyên tố nào sau đây được mệnh danh là "nguyên tố của màu sắc" do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú?
Sắt
Đồng
Nickel
Chromium
Câu 1: Chọn câu đúng về thuyết liên kết hóa trị:
1) Không giải thích được vì sao các phức của nguyên tố chuyển tiếp d và f thường có màu trong khi phức nguyên tố không chuyển tiếp (nguyên tố p) thường không có màu.
2) Không giải thích được vì sao các nguyên tố chuyển tiếp tạo được nhiều phức chất hơn hẳn các nguyên tố không chuyển tiếp.
3) Không giải thích được vì sao có sự tách mức năng lượng trong phân lớp d.
Tất cả đều đúng.
Chỉ 1 đúng
Chỉ 2 đúng
Chỉ 3 đúng
Câu 2. Chọn phương án đúng:
Biết: che Co3+: 3d6, phức [CoF6]3- thuận từ.
Theo thuyết VB, [CoF6]3- là
Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa sp3d2.
Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa d2sp3.
Phức bát diện spin thấp, Co3+ lai hóa sp3d2
Phức bát diện spin cao, Co3+ lai hóa d2sp3.
Biết che của Cu2+: 3d9. Dựa vào thuyết VB có thể dự đoán [Cu(NH3)4]2+ có cấu trúc:
Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa trong dsp2
Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong dsp2
Tứ diện, Cu2+ lai hóa trong sp3
Vuông phẳng, Cu2+ lai hóa sp3.
Câu 4. Chọn phương án đúng:
Cho Ni2+ : 3d8 , phức [NiCl4]2- (1) là thuận từ với 2 electron độc thân, phức [Ni(CN)4]2- (2) là nghịch từ.
Theo thuyết liên kết hóa trị, ion trung tâm lai hóa:
(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3
(1) Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3, (2) Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2
Ni2+ ở trạng thái lai hóa sp3 trong cả 2 phức chất
Ni2+ ở trạng thái lai hóa dsp2 trong cả 2 phức chất
Xác định trạng thái lai hóa ion kim loại trung tâm trong phức [Co(H2O)6]2+, biết phức này thuận từ ,
Co2+: 3d7
sp2d
dsp2
d2sp3
sp3d2
Chọn câu đúng: Cho phức [Co(NH3)6]3+ biết: D = 273.2kJ/mol, P = 250.5kJ/mol.
Phức trên là phức spin thấp, nghịch từ
Chưa đủ dữ liệu để kết luận về phức chất
Phức trên là phức spin cao, nghịch từ
Phức trên là phức spin cao, thuận từ
Che của Co3+ là 3d6 . Theo thuyết trường tinh thể, phức [CoF6]3- là:
Spin thấp, thuận từ
Spin cao, thuận từ
Không thể xác định
Spin cao, nghịch từ
Cho Mn2+ là 3d5 . Chọn phát biểu đúng về phức [MnBr4]2-:
1) Phức có tên gọi: tetrabromomangan(IV).
2) Đây là phức thuận từ.
3) Phức có thể có cấu hình spin cao hay thấp.
4) Phức là phức spin cao theo thuyết trường tinh thể.
1, 2, 4 đúng
1, 3 đúng
2, 4 đúng
2, 3 đúng
Xét phức [M(CN)6]3-, cho Cr3+ : 3d3 , Mn3+ : 3d4 , Fe3+ : 3d5, Co3+ : 3d6 . Kim loại nào tạo được phức có trị tổng spin cao nhất?
Mn
Fe
Co
Cr
Cho: Co3+: 3d6, Mn2+: 3d5, Ni2+: 3d8.
Hãy cho biết phức nào có tính thuận từ mạnh nhất trong các phức sau:
Hexaammincobalt (III)
Hexaaquamangan (II)
Tetrafloronikelat (II)
Hexathiocyanato Cobalt (III)
12.1 Chọn phương án đúng
a) Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu
b)
c)
d)
Các hợp chất của nguyên tố p đều không có màu
Các hợp chất của nguyên tố d đều có màu
Các hợp chất s thường có màu
Các hợp chất có cấu hình d0 và d10 thường không có màu
Titan dioxide có màu trắng. Hãy chọn khoảng ánh sáng (λ, nm) nó hấp thụ:
480 – 490
435 – 480
< 400
595 – 605
Carnallit cũng là một loại muối kép có công thức phân tử thu gọn như sau: KMgCl₃·6H₂O. Cách viết công thức phân tử khác của muối kép trên là
KCl.MgCl2.3H2O
KCl.MgCl2.6H2O
KCl.MgCl3.6H2O
2KCl.MgCl.6H2O
Dolomite là một loại đá trầm tích carbonate, công thức hóa học dạng tinh thể là CaMg(CO3)2 và là một khoáng sản hiếm tập chung chủ yếu ở các tỉnh như Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa,…. Tỉ lệ mol tương ứng của 2 muối thành phần trong dolomite là
1:1
1:2
2:1
1:0,5
Cho các công thức của các chất sau: [Ag(CN)2]-; [Ni(CO)4]; [Cu(NH3)4](OH)2 Các chất đã cho có thuộc loại muối kép không?
Có chứ, cả 3 đều là muối kép!
Không phải là muối kép!
Các chất ở câu hỏi 5 không phải là muối kép, chúng là PHỨC CHẤT!
Phức chất có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: trong y học, đời sống, hóa học, sản xuất.
Phức chất X tạo ra màu lục trong lá cây, giúp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng cho quá trình quang hợp, tạo ra carbohydrate và oxygen.
Chất X có tên gọi là
Chlorophyll
Florophylll
Bromophyll
Iodophyll
Chlorophyll là phức chất giúp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng cho quá trình quang hợp.
Phức chất thường có thành phần gồm nguyên tử trung tâm (cation kim loại, nguyên tử kim loại trung hòa) và phối tử.
Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có kí hiệu hóa học là
(a)
Vitamin B12 được ứng dụng trong điều trị các bệnh về thần kinh, thiếu máu, bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em....
Nguyên tử trung tâm trong phức chất của vitamin B12 là
Co+
NO
NH
P
Thành phần cơ bản của hồng cầu là hemoglobin. Heme B là một phức chất trong hemoglobin.
Phức chất heme B có nguyên tử trung tâm là kim loại Y và phối tử là một dẫn xuất của porphin. Y trong heme B có thể tạo thêm liên kết kém bền với O2, nhờ đó heme B thực hiện chu trình nhận O2 từ phổi theo máu đến các mô và "nhả" oxygen cho tế bào.
Tên gọi của Y là
iron
sodium
potassium
calcium
Phức chất có thể là phân tử hoặc ion, trong đó nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử bằng liên kết cho - nhận (liên kết phối trí).
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất = số liên kết σ giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử.
Quan sát hình bên cạnh, hãy cho biết phức chất trên là phân tử hay ion? Nguyên tử trung tâm là gì? số phối tử là bao nhiêu?
ion, Cr, 6.
phân tử, Cr, 6.
ion, OH2, 1.
ion, Cr, 4.
Số phối trí của nguyên tử trung tâm của các phức chất trong hình bên (theo thứ tự từ trái sang phải) lần lượt là
2,4,6.
2,2,2.
2,6,4.
4,6,2.
[NiCl4]2- là phức chất có nguyên tử trung tâm là Ni và phối tử là Cl-. Hãy cho biết số oxi hóa của Ni trong phức chất trên?
+2
+6
-2
-6
Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] là (biết rằng CO là phối tử dạng phân tử trung hòa điện)
0
+4
-4
Biết phối tử NH3 là phân tử trung hòa, phối tử Cl- là ion mang điện tích 1-.
Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)5Cl]Cl2 là
+3
+2
+5
+6
Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[PtCl6] là
+4
+6
-4
-2
Dung lượng phối trí của phối tử = số liên kết σ giữa một phối tử đó với nguyên tử trung tâm.
Trong quá trình tạo phức (hình bên), một phân tử NH3 cho nguyên tử trung tâm Cu một cặp electron chưa liên kết để hình thành liên kết σ theo kiểu cho - nhận.
Vậy dung lượng phối trí của NH3 bằng
1
2
3
4
Dung lượng phối trí của phối tử = số liên kết σ (kiểu cho - nhận) giữa một phối tử đó với nguyên tử trung tâm.
Cation [Fe(OH2)6]3+ là phức chất có cấu tạo như hình bên với phối tử là H2O. Hỏi dung lượng phối trí của H2O là bao nhiêu?
1
3
6
2
Ethylendiamine (kí hiệu là en) có CT là H2N - CH2 - CH2 - NH2 là một phối tử thường gặp.
Trong phức chất [Co(en)3]3+, dung lượng phối trí của en là bao nhiêu?
2
3
1
6
Cho phức chất như hình bên.
Số dung lượng phối trí của phối tử en và Cl- lần lượt là
2 và 1.
1 và 1.
2 và 2.
1 và 2.
Cation Co3+ tạo nguyên tử trung tâm có số phối trí là 6. Công thức của phức chất tạo bởi 1 cation Co3+ với 2 anion Cl- và các phân tử NH3 là
[Co(NH3)2Cl2]+
[Co(NH3)4Cl2]+
[Co(NH3)2Cl2]-
[Co(NH3)4Cl2]-
Số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất hình bên lần lượt là
3, 2.
3, 3.
6, 2.
6, 3.
Phức chất của ion kim loại chuyển tiếp thường có 2 thành phần là .... và ....
(P/s: đáp án phải viết có dấu, có chữ "và" ở giữa câu trả lời)
(a)
Dạng hình học của phức chất này là
(a)
Liên kết được hình thành giữa ion trung tâm và phối tử là liên kết (a)
Phối tử là phần tử
cho cặp electron
nhận cặp electron
Số phối trí của Ni2+ là
(a)
(a) của ion trung tâm là liên kết cho-nhận từ các phối tử hướng về ion trung tâm
Ion trung tâm đóng vai trò là chất
nhận cặp electron
cho cặp electron
Phức chất [Ni(CN)4]2- có cấu tạo như trên. Hãy xác định dạng hình học của phức này
(a)
Điều kiện cơ bản để phản ứng thế phối tử xảy ra trong dung dịch nước là
không cần điều kiện.
phức chất mới hình thành phải bền hơn phức chất ban đầu.
phức chất mới hình thành phải kém bền hơn phức chất ban đầu.
Xác định các thành phần trong phức chất [Cu(OH2)6]2+
Phối tử là Cu2+, ion trung tâm là H2O
Phối tử là Cu+, ion trung tâm là H2O
Phối tử là H2O, ion trung tâm là Cu2+
Phối tử là H2O, ion trung tâm là Cu+
Dạng hình học của phức chất này là
(a)
Xác định số oxi hoá của cobalt trong phức chất [CoCl4]2-
Co(0)
Co(II)
Co(III)
Phức chất [Fe(OH2)6]3+có dạng hình học nào sau đây?
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Cl và C.
Pt và Fe.
Cl- và CO.
Cl và CO.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2-, [Fe(CO)5] lần lượt là
4 và 5.
5 và 6.
2 và 5.
1 và 2.
Nguyên tử trung tâm của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
+2 và +5.
+2 và 0.
-1 và 0.
-2 và 0.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
đường thẳng.
Phức chất của Cr(0) có dạng hình học bát diện chỉ chứa phối tử CO có công thức hoá học là
[Cr(CO)4].
[Cr(CO)6].
[Cr(CO)4]2+.
[Cr(CO)6]2+.
Khi là phối tử trong phức chất, diethylenetriamine (dien, H2NCH2CH2NHCH2CH2NH2) có dung lượng phối trí tối đa là
1.
2.
3.
4.
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau. Đánh dấu vào các nhận xét đúng (CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)
Số phối trí của nguyên tử trung tâm bằng 6.
Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
Dung lượng phối trí của phối tử bằng 2.
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ màu xanh được tạo thành.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)4]+ không màu được tạo thành.
Hòa tan CoCl2 màu xanh vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch màu hồng do hình thành phức chất bát diện (dung dịch X). Thêm dung dịch hydrochloric acid đặc vào dung dịch X thì thu được dung dịch Y có màu xanh do hình thành phức chất mới theo cân bằng sau:
[Co(OH2)6]2+(aq, màu hồng) + 4Cl-(aq) [CoCl4]2-(aq, màu xanh) + 6H2O(l) (*) delta H > 0
ĐÁNH DẤU VÀO CÁC PHÁT BIỂU SAI?
Có thể dùng bột CoCl2 làm chất chỉ thị để phát hiện nước ẩm trong các mẫu vật.
Phức chất [CoCl4]2- cũng có dạng hình học bát diện giống phức chất aqua [Co(OH2)6]2+.
Phản ứng thuận trong cân bằng (*) là phản ứng tỏa nhiệt.
Nếu đặt ống nghiệm chứa dung dịch Y ngâm trong cốc nước nóng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu hồng).
Câu 1: Đồng phân nào xuất hiện khi có sự hoán đổi vị trí giữa anion trong cầu nội và anion ngoài cầu?
Đồng phân hình học
Đồng phân liên kết
Đồng phân ion
Đồng phân quang học
Câu 2: Đồng phân cis-trans xuất hiện trong phức chất có dạng hình học nào?
Chỉ hình bát diện
Chỉ hình vuông phẳng
Chỉ hình vuông phẳng
Hình vuông phẳng và hình bát diện
Câu 3: Phức chất nào dưới đây có đồng phân hình học?
[Pt(NH3)3Cl]
[Co(NH3)6]3+
[Pt(NH3)2Cl2]
[Fe(CN)6]3-
Câu 4: Trong phức chất [Co(NH3)5(NO2)]2+, ion NO₂- có thể liên kết với nguyên tử trung tâm bằng nguyên tử nào để tạo đồng phân liên kết?
N hoặc O
N hoặc O
O hoặc S
Cl hoặc N
Câu 5: Phức chất nào sau đây có đồng phân ion hóa?
[Co(H₂O)5Br]Cl
[Co(NH3)5Cl]2+
[Fe(CO)4Cl2]
[Ni(CN)2(NH3)2]
Câu 6: Đồng phân trans của [PtCl2(NH3)2] có đặc điểm gì?
Hai phối tử NH₃ nằm cạnh nhau
Hai phối tử Cl nằm cạnh nhau
Hai phối tử Cl nằm đối diện nhau
Có thể chuyển đổi thành đồng phân quang học
Câu 7: Đồng phân nào có thể ảnh hưởng đến màu sắc của phức chất?
Đồng phân ion hóa
Đồng phân cis - trans
Đồng phân liên kết
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 8: Trong phức chất bát diện [Cr(NH3)4Cl2]+, đồng phân cis có đặc điểm nào?
Hai nhóm Cl nằm đối diện nhau
Hai nhóm NH₃ nằm cạnh nhau
Hai nhóm Cl nằm cạnh nhau
Tất cả các phối tử có cùng vị trí
Câu 9: Phức chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
[Co(NH3)6]3+
[Pt(NH3)2Cl2]
[Fe(CN)6]4-
[Cu(NH3)4]2+
Câu 10: Đồng phân ion hóa của [Co(NH3)5Br]SO4 là gì?
[Co(NH3)5SO4]Br
[Co(NH3)5Br]Cl
[Co(NH3)5Cl]Br
[Co(NH3)4Br2]SO4
