wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

có cai hỉ

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu nào?

a)

Vuông góc

b)

Xuyên tâm

c)

Song song

d)

Trục đo

2.

Mặt phẳng hình chiếu ở hình chiếu phối cảnh là:

a)

Mặt tranh

b)

Mặt phẳng nằm ngang

c)

Mặt phẳng tầm mắt

d)

Mặt phẳng vật thể

3.

Hình chiếu phối cảnh không dùng để biểu diễn:

a)

Nhà cửa

b)

Cầu đường

c)

Đê đập

d)

Vật thể có kích thước nhỏ

4.

Dựa vào số điểm tụ, người ta chia hình chiếu phối cảnh làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ theo thứ tự là:

a)

Vẽ đường chân trời->chọn điểm tụ->vẽ hình chiếu đứng>-nối các cạnh của hình chiếu đứng với điểm tụ->xác định chiều rộng->hoàn thiện.

b)

Vẽ đường chân trời->vẽ hình chiếu đứng->nối các cạnh của hình chiếu đứng với điểm tụ->chọn điểm tụ->xác định chiều rộng->hoàn thiện.

c)

Vẽ đường chân trời->vẽ hình chiếu đứng->chọn điểm tụ->nối các cạnh của hình chiếu đứng với điểm tụ->xác định chiều rộng->hoàn thiện.

d)

Vẽ đường chân trời->vẽ hình chiếu đứng->chọn điểm tụ->xác định chiều rộng->nối các cạnh của hình chiếu đứng với điểm tụ->hoàn thiện.

6.

Bước đầu tiên của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:

a)

Vẽ đường chân trời

b)

Chọn điểm tụ

c)

Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

d)

Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh

7.

Đường kính nhỏ nhất của ren:

a)

Là đường kính chân của ren ngoài

b)

Là đường kính đỉnh của ren ngoài

c)

Là đường kính chân của ren trong

d)

Là khoảng cách giữa 2 đỉnh ren

8.

Công dụng của ren là gì?

a)

Nối các chi tiết máy

b)

Truyền chuyển động

c)

Nối các chi tiết máy và truyền chuyển động

d)

Biểu diễn vật thể

9.

Đường kính lớn nhất của ren ngoài:

a)

Là đường kính đỉnh của ren ngoài

b)

Là đường kính chân của ren ngoài

c)

Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren kề nhau

d)

Là khoảng cách giữa 2 đỉnh ren

10.

Bước ren:

a)

Là đường kính đỉnh của ren ngoài

b)

Là đường kính chân của ren ngoài

c)

Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren kề nhau

d)

Là khoảng cách giữa đỉnh ren và chân ren

11.

Có những quy ước vẽ ren thấy nào?

a)

Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song với trục ren.

b)

Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song hoặc vuông góc với bước ren.

c)

Biểu diễn ren trên mặt phẳng vuông góc với bước ren.

d)

Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song hoặc vuông góc với trục ren.

12.

Kí hiệu của ren hệ mét là:

a)

M

b)

Sq

c)

Tr

d)

LH

13.

Trên bản vẽ lắp, kích thước:

a)

Thể hiện hình dạng và vị trí của chi tiết trong sản phẩm

b)

Gồm kích thước chung và kích thước lắp giữa các chi tiết.

c)

Gồm thông tin tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo

d)

Gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.

14.

Công dụng của bản vẽ chi tiết là:

a)

Thiết kế và chế tạo chi tiết

b)

Chế tạo và kiểm tra chi tiết

c)

Thiết kế và kiểm tra chi tiết

d)

Lắp ráp các chi tiết

15.

Đọc bản vẽ chi tiết nhằm mục đích gì?

a)

Hình dung được hình dạng chi tiết

b)

Hình dung kết cấu chi tiết

c)

Biết được yêu cầu kĩ thuật và hình dung được hình dạng, kết cấu của chi tiết

d)

Lắp chi tiết.

16.

Bản vẽ chi tiết thể hiện

a)

Hình dạng, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, cách lắp ráp chi tiết

b)

Hình dạng, kích thước, vật liệu chế tạo, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

c)

Hình dạng, vật liệu chế tạo, yêu cầu kĩ thuật, cách kiểm tra chi tiết

d)

Kích thước, vật liệu chế tạo, yêu cầu kĩ thuật, các bước lập bản vẽ chi tiết.

17.

Mục đích của việc phân tích hình biểu diễn của bản vẽ lắp là:

a)

Biết được tên gọi các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt … để hình dung ra hình dạng, kết cấu bộ phận lắp

b)

Biết các kích thước lắp ghép của các chi tiết quan trọng trên bản vẽ lắp

c)

Biết được hình dạng của từng chi tiết và quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết với nhau

d)

Để hiểu rõ toàn bộ bộ phận lắp từ đó kiểm tra đánh giá chi tiết.

18.

Trên bản vẽ chi tiết, hình biểu diễn:

a)

Thể hiện hình dạng của chi tiết máy

b)

Thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy

c)

Gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt.

d)

Gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm

19.

Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Bản vẽ thiết kế kĩ thuật:

a)

Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.

b)

Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.

c)

Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.

d)

Là bản vẽ mô tả các công trình xây dựng

21.

Bản vẽ kĩ thuật thi công:

a)

Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.

b)

Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.

c)

Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.

d)

là bản vẽ mô tả các công trình xây dựng

22.

Bản vẽ xây dựng là

a)

Bản vẽ các loại máy móc.

b)

Bản vẽ mô tả các chi tiết của sản phẩm.

c)

Bản vẽ mô tả trình tự tháo lắp sản phẩm.

d)

Bản vẽ mô tả các công trình xây dựng.

23.

Mặt bằng là gì?

a)

Là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.

b)

Là hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà.

c)

Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng cắt qua không gian trống của ngôi nhà.

d)

Là hình chiếu của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng để thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài ngôi nhà.

24.

Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của...?

a)

Giường đơn

b)

Giường đôi

c)

Bàn làm việc

d)

Bếp

25.

Trong hồ sơ của bản vẽ nhà thường có loại bản vẽ nào sau đây?

a)

Bản vẽ mặt bằng tổng thể.

b)

Bản vẽ các hình chiếu và bản vẽ mặt bằng tổng thể.

c)

Bản vẽ chi tiết kết cấu ngôi nhà.

d)

Bản vẽ các hình chiếu, bản vẽ chi tiết kết cấu và bản vẽ mặt bằng tổng thể của ngôi nhà.

26.

Lập bản vẽ bằng máy tính có ưu điểm cơ bản nào?

a)

Chính xác và nhanh chóng.

b)

Dễ dàng sửa chữa, bổ sung, lưu trữ bản vẽ.

c)

Nhanh chóng, chính xác, dễ dàng sửa chữa, bổ sung và lưu trữ.

d)

Giúp con người thoát khỏi công việc nặng nhọc và đơn điệu.

27.

Bước 2 của quy trình lập bản vẽ bằng máy tính là:

a)

Khởi động phần mềm

b)

Tạo bản vẽ mới

c)

Thiết lập các thông số ban đầu

d)

Phân tích bản vẽ và tiến hành vẽ

28.

Giao diện của phần mềm AutoCAD gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Trong giao diện của phần mềm AutoCAD, thực đơn là:

a)

Hàng chữ nằm trên cùng

b)

Nằm ngay bên dưới thực đơn

c)

Vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình

d)

Nằm bên dưới vùng đồ họa

30.

Trong giao diện của phần mềm AutoCAD, vùng đồ họa là:

a)

Hàng chữ nằm trên cùng

b)

Nằm ngay bên dưới thực đơn

c)

Vùng không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình

d)

Nằm bên dưới vùng đồ họa

31.

Phần mềm CAD không có chức năng hỗ trợ nào?

a)

Chức năng thu, phóng màn hình

b)

Chức năng bắt điểm tự động

c)

Chức năng định hướng trục Ox và Oy

d)

Chức năng tự động vẽ theo yêu cầu

32.

Kết quả của hoạt động thiết kế là

a)

Xác định và giải quyết vấn đề

b)

Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.

c)

Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

d)

Giải pháp và sản phẩm công nghệ

33.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển sản phẩm

b)

Phát triển công nghệ

c)

Phát triển sản phẩm và công nghệ

d)

Cải tạo thế giới và kiến tạo môi trường sống của con người

34.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

35.

Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

36.

Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

d)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

37.

Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?

a)

Vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

38.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

39.

Câu 39. Xác định vấn đề:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

40.

Câu 40. Tìm hiểu tổng quan:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

41.

Câu 41. Xác định yêu cầu:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

42.

Câu 42. Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

43.

Lập hồ sơ kĩ thuật:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

44.

Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Tính thẩm mĩ:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

46.

Nhân trắc:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

47.

An toàn:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

48.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm?

a)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế.

b)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

d)

Cả 3 đáp án còn lại

49.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

50.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

51.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

52.

Nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên

b)

Nguyên tắc bảo vệ môi trường

c)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

d)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và tối thiểu tài chính

53.

Trong quá trình thiết kế cần:

a)

Sử dụng vật liệu tái chế

b)

Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường

c)

Sử dụng các dạng năng lượng tái tạo

d)

Cả 3 đáp án còn lại

54.

Vật dụng ghi chép để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là:

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

55.

Thiết bị điện tử và các phần mềm để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là:

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

56.

Dụng cụ đo để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là:

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

57.

Vật liệu để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là:

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

58.

Vật liệu để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật là:

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

59.

Không áp dụng các phương pháp, phương tiện nào vào giai đoạn tìm hiểu tổng quan là:

a)

Áp dụng phương pháp điều tra, thiết kế bảng hỏi

b)

Sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin

c)

Tìm hiểu các giải pháp đã có trên thị trường, sử dụng bảng phân tích điểm mạnh, yếu và tính thú vị của chúng.

d)

Sử dụng bảng kiểm hoặc rubic để liệt kê các tiêu chí cần đạt

60.

Phương pháp nào được không áp dụng vào giai đoạn xây dựng nguyên mẫu?

a)

Sử dụng các phần mềm hỗ trợ

b)

Sử dụng các dụng cụ cầm tay và thiết bị gia công cơ khí

c)

Sử dụng bảng kê nêu rõ các chi tiết làm nguyên mẫu của sản phẩm.

d)

Sử dụng nhật kí để ghi chép các thông số để đánh giá sản phẩm

61.

Các hình vẽ cơ bản của hồ sơ kiến trúc bao gồm:

a)

Bản vẽ mặt bằng tổng thể

b)

Các hình chiếu thẳng góc của công trình bao gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

c)

Các bản vẽ thiết kế về đồ ăn, thức uống, nhu cầu giải trí, ….

d)

Các bản vẽ thể hiện các chi tiết kiến trúc, chi tiết cấu tạo, …

62.

Thanh công cụ trong AutoCAD

a)

Trên thanh công cụ có nhiều nút bấm, mỗi nút có biểu tượng riêng, tương ứng với một lệnh

b)

Có thể thực hiện lệnh bằng cách kích chuột phải tại nút lệnh tương ứng.

c)

Thanh công cụ được chia thành các nhóm chức năng để tiện sử dụng như: nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước, …

d)

Thanh công cụ nằm ngay bên dưới thực đơn

63.

Kiến trúc sư cảnh quan lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án:

a)

Công viên, trường học

b)

Tàu chở hàng xuyên đại dương

c)

Khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư

d)

Đường giao thông

64.

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

a)

Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

b)

Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

c)

Những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

d)

Những giải pháp phù hợp với nguồn lực thực hiện về tài chính.

65.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế:

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Khá quan trọng vì

66.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế:

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Khá quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm.

c)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế.

d)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm.

67.

Mỗi bước trong quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề cần được thực hiện:

a)

Nhanh chóng, gọn lẹ, không cần lặp lại quá nhiều để nhanh chóng đưa sản phẩm vào tiêu thụ.

b)

Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và thường xuyên được lặp lại để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

c)

Đơn giản nhưng vô cùng tinh tế, nhằm hướng tới một sản phẩm đảm bảo nhiều quy tắc.

d)

Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và không cần thường xuyên lặp lại quá nhiều lần để nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường.

68.

Phương pháp động não được sử dụng để:

a)

Huy động những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo hoặc phân tích để giải quyết những vấn đề trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Làm cho bộ não phát sinh nhiều tư tưởng mới, ứng dụng vào việc suy nghĩ trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

c)

Khiến cho bộ não hoạt động giống như một cơn bão, phá tan những ý nghĩa ngớ ngẩn

d)

Thảo luận, nêu các ý tưởng tập trung vào vấn đề, không hạn chế các ý tưởng, từ đó rút ra các ý tưởng vượt trội nhất.