WorksheetsTrắc nghiệm Hóa học
Total questions: 80
Worksheet time: 50mins
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4
H2O
PH3
H2S
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH4
NH3
CH3-O-CH3
PH3
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những:
ion
hạt proton
hạt neutron
phân tử
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
false
false
false
false
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
H2O, H2S, CH4
H2S, CH4, H2O
CH4, H2O, H2S
CH4, H2S, H2O
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
2
3
4
5
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử
các electron trong phân tử
các proton trong hạt nhân
các neutron và proton trong hạt nhân
Nhiệt độ sôi của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H6) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 0C, -164 0C, -42 0C và -88 0C. Nhiệt độ sôi -88 0C là của chất nào sau đây?
Methane
Propane
Ethane
Butane
Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
2
3
4
5
Số oxi hóa là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
Hóa trị
Điện tích
Khối lượng
Số hiệu nguyên tử
Nguyên tố chromium (Cr) có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
Cr(OH)3
Na2CrO4
Cr2O3
NaCrO2
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số mol
Số oxi hóa
Số khối
Số proton
Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số mol.
Số oxi hóa.
Số khối.
Số proton.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
FeCl3.
FeSO4.
Fe2O3.
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron.
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất khử là chất
nhường electron.
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton
Trong các phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O false 2NaOH + H2, chất oxi hóa là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 false 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
8.
6.
4.
2.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học có sự …………nhiệt năng ra môi trường, còn phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học có sự …………nhiệt năng từ môi trường.
hấp thụ - giải phóng
giải phóng - hấp thụ
hấp thụ - hấp thụ
giải phóng - giải phóng.
Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH0298;
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH0298;
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔfH0298;
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ΔrH0289.
Phương trình nhiệt hóa học là :
phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ;
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng;
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng t
Enthalpy tạo thành của hợp chất là gì?
Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền.
Enthalpy tạo thành của một chất là năng lượng giải phóng kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền.
Enthalpy tạo thành của một chất là năng lượng thu vào kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất.
Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol hoặc nhiều mol chất đó từ các đơn chất.
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là
Phản ứng (1);
Phản ứng (2);
Phản ứng (3);
Phản ứng (4).
Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Giá trị ΔrH0298 của phản ứng: 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là:
+140 kJ.
- 1120 kJ.
+ 560 kJ.
- 420 kJ.
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N
O2(g) là:
+140 kJ.
- 1120 kJ.
+ 560 kJ.
- 420 kJ.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⟶ 2NH3 (g) Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
ΔfH0298 = − 91,8 kJ/mol;
ΔfH0298 = 91,8 kJ/mol;
ΔfH0298 = − 45,9 kJ/mol;
ΔfH0298 = 45,9 kJ/mol.
Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB false mM + nN. Hãy chọn các phương án tính đúng false của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn (false) của các chất A, B, C, D.
false= m .false (M) + n .false (N) - a.false (A) - b .false (B)
false= a.false (A) + b .false (B) - m .false (M) - n .false (N)
false = a . Eb(A) + b . Eb (B) - m . Eb(M) - n . Eb (N)
false = m . Eb(M) + n . Eb (N) - a . Eb(A) - b . Eb (B)
Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB false mM + nN. Hãy chọn phương án tính đúng false của phản ứng theo năng lượng liên kết của các chất A, B, C, D.
false= m .false (M) + n .false (N) - a.false (A) - b .false (B)
false= a.false (A) + b .false (B) - m .false (M) - n .false (N)
false = a . Eb(A) + b . Eb (B) - m . Eb(M) - n . Eb (N)
false = m . Eb(M) + n . Eb (N) - a . Eb(A) - b . Eb (B)
Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): P(s, đỏ) falseP (s, trắng) false = 17,6 kJ Điều này chứng tỏ phản ứng:
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau : HCl(aq) + NaOH(aq) false NaCl(aq) + H2O(l) false = -57,3 kJ Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3kJ
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 1/2 mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau
2Na(s) + O2(g) → Na2O(s) = 417,98 kJ.mol-1.
2Na(s) + O2(g) → Na2O(s) = -417,98 kJ.mol-1.
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s) = -417,98 kJ.mol-1.
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s) = 417,98 kJ.mol-1.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng : CO2(g) = CO(g) + O2(g)
+140 kJ
-1120 kJ
+560 kJ
-420 kJ
Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen là tỏa nhiệt 2SO2(g) + O2(g) = 2SO3(g)
-197 kJ
-98,5 kJ
+98,5 kJ
+197 kJ
Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxygen theo phản ứng sau : 3O2(g) (oxygen) = 2O3 (ozone)
142,4
284,8
-142,4
-284,8
Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau : H2C=CH2 (g) + H2(g) = H3C-CH3(g)
134
-134
478
2
Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là
134
-134
478
284
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên tốc độ chuyển động của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tốc độ nhanh nhất?
Nướng bánh;
Lên men sữa chua tạo sữa chua;
Đốt gas khi nấu ăn;
Cánh cổng sắt bị gỉ sét.
Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào :
bản chất của phản ứng;
nồng độ các chất;
nhiệt độ và áp suất;
bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời ν khi
nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1 M);
nhiệt độ ở 0°C;
nhiệt độ ở 25°C;
Hằng số tốc độ phản ứng k không thể bằng vận tốc tức thời ν.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO2.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD. Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
ν = k×CaA×CbB
ν = k×CA×CB
ν = CaA×CbB
ν = k×CaA×CbB×CcC×CdD
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, nồng độ O2 không đổi.
tăng gấp 4 lần
tăng gấp 8 lần
không thay đổi
giảm 2 lần
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
5,0.10−4 mol/(l.s)
1,0.10−4 mol/(l.s)
7,5.10−4 mol/(l.s)
4,0.10−4 mol/(l.s)
Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (s) Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là:
0,02 M
0,07 M
0,02 M
0,022 M
Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Chỉ có các yếu tố (1), (2), (3), (4) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (2), (3), (4), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (1), (3), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Các các yếu tố (1), (2), (3), (4), (5) đều có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Kết luận nào sau đây sai?
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Đối với tất cả các phản ứng, tốc độ phản ứng tăng khi áp suất tăng.
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 46: Phản ứng trong thí nghiệm nào dưới đây có tốc độ lớn nhất?
a gam Al (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C.
a gam Al (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C.
a gam Al (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C.
a gam Al (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C.
Câu 47: Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Giảm áp suất trong lò.
Tăng áp suất trong lò.
Tăng nhiệt độ trong lò.
Đập nhỏ đá vôi.
Câu 48: Hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 49: Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
Thay 7 gam kẽm hạt bằng 7 gam kẽm bột.
Dùng dung dịch H2SO4 4M thay dung dịch H2SO4 3M.
Tiến hành ở 40°C.
Làm lạnh hỗn hợp.
Câu 50: Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng 2 lần. Hệ số nhiệt của phản ứng đó là
2.
3.
4.
10.
Câu 51: Có bao nhiêu cách thay đổi khi cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M?
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
2
1
3
4
Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm khi cho một mẩu đá vôi nặng 10 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2 M?
nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào
cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1 M vào hệ ban đầu
giảm nhiệt độ của phản ứng
thêm 100 ml dung dịch HCl 4 M
Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là?
-1
+7
+5
+1
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VIIIA
VIA
VIIA
IIA
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là?
F2
Cl2
Br2
I2
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Quỳ tím
Nước vôi trong
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron
Nhận 1 electron
Nhường 7 electron
Góp chung 1 electron
Các dung dịch hydrochloric acid, sodium chloride, iodine, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau. Chất thử, Thuốc thử, Hiện tượng. X, Hồ tinh bột, Xuất hiện màu xanh tím. Z, Baking soda, NaHCO3, Có bọt khí bay ra. Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng là?
Z, Y, X
Y, X, Z
Y, Z, X
X, Z, Y
Cho các phát biểu sau: (a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine. (b) Chloramine - B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid - 19. (c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng. (d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Sắp xếp các thứ tự thao tác thí nghiệm điều chế khí chlorine và thử tính tẩy màu của chlorine ẩm. Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ sau: Điều chế và thử tính tẩy màu của khí chlorine (1) Kẹp ống nghiệm lên giá đỡ. (2) Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm công tơ hút thuỷ tinh chứa lượng nhỏ HCl đặc. (3) Lấy một lượng nhỏ KMnO4 cho vào ống nghiệm, thêm mẩu giấy màu ẩm vào ống nghiệm. (4) Bóp nhẹ công tơ hút sao cho 3 - 4 giọt dung dịch HCl đặc nhỏ vào ống nghiệm. Thứ tự thực hiện các thao tác thí nghiệm là?
1, 3, 2, 5, 4
1, 2, 3, 4, 5
1, 3, 4, 2, 5
1, 2, 3, 5, 4
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
... H-I ... H-I ... H-I ...
...H-Cl ... H-Cl ... H-Cl ...
... H-Br... H-Br... H-Br...
... H-F ... H-F ... H-F ...
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là:
HF
HBr
HI
HCl
Hydrohalỉc acid có tính ăn mòn thuỷ tinh là:
HBr
HI
HCl
HF
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?
HCl
HF
AgNO3
Br2
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
I2
Br2
Cl2
F2
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
HCl
Br2
AgNO3
NaHCO3
Sát khuẩn hoa quả, rau bằng dung dịch muối ăn (s
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
HCl
Br2
AgNO3
NaHCO3
Sát khuẩn hoa quả, rau bằng dung dịch muối ăn (sodium chloride) trong thời gian 10 - 15 phút là mẹo nhỏ thường được sử dụng phổ biến tại các hộ gia đình. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch sodium chloride là do
Dung dịch sodium chloride có thể tạo ra ion chloride có tính khử.
Dung dịch sodium chloride có tính độc nhẹ nên diệt khuẩn nhưng không nguy hại với con người.
Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.
Vì ion Na+ có tính khử mạnh.
Cho các dung dịch hydrofluoric acid, potassium iodide, sodium chloride, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Khi dùng thuốc thử silicon dioxide và silver nitrate để nhận biết Y, Z thu được kết quả cho trong bảng sau: Chất thử Thuốc thử Hiện tượng Y silicon dioxide silicon dioxide bị hoà tan Z silver nitrate có kết tủa màu vàng Các dung dịch ban đầu được kí hiệu tương ứng lả
Z, Y, X
Y, X, Z
Y, Z, X
X, Z, Y
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ và đưa ra các kết luận sau: Điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm (1) Nếu thêm vài giọt hồ tinh bột vào dung dịch NaI thì dung dịch đậm màu dần và chuyển sang màu xanh tím. (2) Có thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch H2SO4 đặc. (3) Thí nghiệm trên chứng tỏ tính oxi hoá của iodine mạnh hơn chlorine. (4) Để thu được khí chlorine tinh khiết có thể lắp thêm hai bình dung dịch NaCl và H2SO4 đặc. (5) Thay dung dịch NaI bằng dung dịch NaBr thì hiện tượng xảy ra tương tự. (6) Người ta thu khí bằng phương pháp đẩy nước. Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
