Worksheetsde cương hóa 10 hk2 bùi thi xuan 2022-2023
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 15mins
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO3 là
+2
+6
+4
0
Số oxi hóa của K trong phân tử KNO3 là
+6
+1
-6
-7
Số oxi hóa của N trong ion NH4+ là
+3
-5
+5
-3
Hãy cho biết
Fe+2 --> Fe+3 +1e là quá trình nào sau đây?
Oxi hóa
Khử.
Nhận proton
Tự oxi hóa – khử.
Hãy cho biết
N+5 +3e --> N+2
là quá trình nào sau đây?
Oxi hóa
Khử.
Nhận proton
Tự oxi hóa – khử
Chất khử là chất
nhận electron
nhường electron
có số oxi hóa giảm
nhận neutron
Chất oxi hóa là chất
nhận electron
nhường electron
số oxi hóa tăng
nhận neutron
Quá trình oxi hóa là quá trình
nhận electron
nhường neutron
làm giảm số oxi hóa của chất đó
nhường electron
Quá trình khử là quá trình
nhận electron
nhường electron.
nhận nơtron
làm tăng số oxi hóa của chất đó
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa –khử là
tạo ra chất kết tủa
có sự thay đổi màu sắc của các chất.
tạo ra chất khí
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Cho phản ứng hóa học: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O. Vai trò của kim loại
là chất oxi hóa
là chất khử
là chất bị khử
là chất nhận electron
Chất khử trong phản ứng
Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2 là
Mg
HCl
MgCl2
H2
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa –khử ?
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
P2O5 + 3H2O → 3 H3PO4
2SO2 + O2 → 2SO3
BaO + H2O → Ba(OH)2
Thực hiện các phản ứng sau:
MnO2 + 4HCl ⎯⎯to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
3Cl2 + 6KOH ⎯⎯to→ 5KCl + KClO3 + 3H2O
Cl2 + 2FeCl2 ⎯⎯→ FeCl3
2KClO3⎯⎯to→ 2KCl + 3O2
Số phản ứng chlorine đóng vai trò chất oxi hóa là
1
2
3
4
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất?
Ca + Cl2 ⎯⎯→ CaCl2 ?
Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e.
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.
Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo
thành là MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do
SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2
SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+.
KMnO4 đã khử SO2 thành S+6
H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn2+.
Cho phương trình hoá học:
S + H2 SO4 →SO2 + H2 O.
Hệ số nguyên và tối giản của chất oxi hoá là
2
4
1
3
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol ion Al3+ thành Aluminium là
0,5
1,5
3,0
4,5
Vai trò của HCl trong phản ứng MnO2 + 4HCl ⎯⎯→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O là
oxi hóa
chất khử.
tạo môi trường.
chất khử và môi trường.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3
Phản ứng phân hủy khí NH3.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4
Phản ứng đốt cháy ethanol.
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) ⎯⎯→ N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có
Δ Hf 298 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Nung KNO3 lên 550 0C xảy ra phản ứng:
2KNO3(s) ⎯⎯→ 2KNO2(s) + O2(g) ΔH
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là
tỏa nhiệt, có ΔH < 0.
B. thu nhiệt, ΔH > 0.
ỏa nhiệt, ΔH > 0.
hu nhiệt, có ΔH < 0
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) ⎯⎯→ 2H2O(l) o
ΔrHo298 = –571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g) ⎯ ⎯to→ CO2(g) + 2SO2(g) ΔrH 298 = –1110,21 kJ
(2) CO2(g) ⎯⎯→ CO(g) + 1/2O2(g) ΔrH 298 = +280,00 kJ
(3) Na(s) + 2H2O(l) ⎯⎯→ NaOH(aq) + H2(g) ΔrH 298 = –367,50 k
(4) ZnSO4(s) ⎯⎯→ ZnO(s) + SO3(g) ΔrH 298 = +235,21 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
(1) và (2)
(3) và (4)
(1) và (3)
(2) và (4)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan
trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 0C.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
bằng 0
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) ⎯⎯→ Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) ⎯⎯→ 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl(aq) + NaOH(aq) ⎯⎯→ NaCl(aq) + H2O(l) ΔH = –57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + I2(g) ⎯⎯→ 2HI(g) ΔH = +11,3 kJ
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn HI.
Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g) ⎯⎯→ CO(g) + 1/2O2(g) ΔrH298 = + 280 kJ
Giá trị ΔrH298 của phản ứng: 2CO2(g) ⎯⎯→ 2CO(g) + O2(g) là
+140 kJ
–1120 kJ
+560 kJ
–420 kJ.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C(graphite) + O2(g) ⎯⎯→ 2CO(g)
C(graphite) + O(g) ⎯⎯→ CO(g).
C(graphite) + 1/2O2(g) ⎯⎯→ CO(g)
C(graphite) + CO2(g) ⎯⎯→ 2CO(g).
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) ⎯⎯→ 2NO(g)
ΔrH298 = +180 kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới:
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB ⎯⎯→ mM + nN. Cho các phương án tính
ΔrH 298 của phản ứng:
(a) ΔrH 298 K = m. ΔfH 298 (M) + n. ΔfH 298(N) – a.ΔfH 298 (A) – b.ΔfH 298 (B)
(b) ΔrH 298 = a. ΔfH 298 (A) + b.ΔfH 298 (B) – m. ΔfH 298 (M) – n.ΔfH 298 (N)
(c) ΔrH 298 = a. Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N)
(d) ΔrH 298 = m.Eb(M) + n.Eb(N) – a. Eb(A) – b.Eb(B)
Số phương án tính ΔrH 298 của phản ứng đúng là
1
2
3
4
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric
acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh
luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm.
Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình
“S(s) + O2(g) ⎯⎯→ SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham
gia.
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) 32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên tốc độ chuyển động của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một
đơn vị thời gian;
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một
đơn vị thời gian.
Kí hiệu và đơn vị của tốc độ phản ứng là
kí hiệu là ν, đơn vị là (đơn vị nồng độ) / đơn vị thời gian;
kí hiệu là v , đơn vị là (đơn vị khối lượng) / đơn vị thời gian;
kí hiệu là ν , đơn vị là (đơn vị nồng độ) / đơn vị thể tích;
kí hiệu là v , đơn vị là (đơn vị khối lượng) / đơn vị thể tích.
Cho phản ứng ở 45°C 2N2O5 (g) ⟶ O2 (g) + 2N2O4 (g)
Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O2 trong khoảng thời gian trên.
1463 M / giây
6,8.10−4 M / giây
8,6.10−4 M / giây
6,8.104 M / giây
Cho phản ứng: 2N2O5 (g) ⟶ O2 (g) + 4NO2 (g) Sau thời gian từ giây 57 đến giây 116, nồng độ N2O5 giảm từ 0,4 M về 0,35 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là
8,48.10−4 M / giây
4,42.10−4 M / giây
8,84.10−4 M / giây
4,24.10−4 M / giây.
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
ν = k×CaA×CbB
ν = k×CA×CB
ν = CaA×CbB
ν = k×CaA×CbBxCcC×CdD
Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2 (g) --> 2SO3 (g) Biểu thức tốc độ thức thời của phản ứng theo định luật tác dụng khối lượng là A. B. ν = k×C SO2×CO2 C. ν = 2×C SO2×CO2 D. ν = k×C2SO2×CO2×C2SO3
ν = k×C2SO2×CO2
ν = k×C SO2×CO2
ν = 2×C SO2×CO2
ν = k×C2SO2×CO2×C2SO3
Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào
bản chất của phản ứng.
nồng độ các chất
nhiệt độ
Cả bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời ν khi :
nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1 M)
nhiệt độ ở 0°C
nhiệt độ ở 25°C
Hằng số tốc độ phản ứng k không thể bằng vận tốc tức thời
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl (g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 giảm 4 lần và nồng độ Cl2 tăng 2 lần.
tăng 4 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
tăng 8 lần.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 và N2 đều tăng 3 lần.
tăng 3 lần
tăng 6 lần
tăng 9 lần
tăng 81 lần
Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (s) Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là
0,02 M
0,07 M
0,12 M
0,022 M.
Cho phản ứng: 2H2O2 (aq)→2O2 (s) +2H2O (l)
Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
2,5.10−4 M/s
5.10−4 M/s
1,5.10−4 M/s
3.10−4 M/s.
Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tốc độ nhanh nhất?
Nướng bánh
Lên men sữa chua tạo sữa chua
Đốt gas khi nấu ăn
Cánh cổng sắt bị gỉ sét.
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố
nồng độ, áp suất
nhiệt độ
chất xúc tác, diện tích bề mặt
Cả A, B và C
Kết luận nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Đối với tất cả các phản ứng, tốc độ phản ứng tăng khi áp suất tăng
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học, nhưng vẫn được bảo toàn về chất và lượng khi kết thúc phản ứng là
chất xúc tác
chất ban đầu
chất sản phẩm
Cả A, B và C đều sai.
Khi đốt than trong lò, đậy nắp lò sẽ giữ than cháy được lâu hơn. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng trong ví dụ trên là
nhiệt độ
nồng độ
chất xúc tác
diện tích bề mặt tiếp xúc.
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn
Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
Cho phản ứng: 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g) Với hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ=2. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 40°C lên 70°C?
tăng gấp 2 lần
tăng gấp 8 lần
tăng gấp 4 lần
tăng gấp 6 lần
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Chất xúc tác.
Người ta vận dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét và thạch cao ở nhiệt độ cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Phản ứng trong thí nghiệm nào dưới đây có tốc độ lớn nhất?
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là γ=3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
giảm 9 lần
giảm 3 lần
giảm 6 lần
tăng 9 lần
Phát biểu nào sau đây sai?
Nồng độ các chất phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn
Áp suất của các chất khí tham gia phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn
Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn
Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn.
Cho phản ứng sau: 2KMnO4 (s) → K2MnO4 (s) + MnO2 (s) + O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng này là
Nhiệt độ
Kích thước KMnO4 (s)
Áp suất
Cả A, B và C.
Người ta sử dụng phương pháp nào để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: Nén hỗn hợp khí N2 và H2 ở áp suất cao để tổng hợp NH3.
Tăng áp suất
Tăng thể tích
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Tăng nhiệt độ
Thí nghiệm cho 7 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 3M ở nhiệt độ thường. Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
Thay 7 gam kẽm hạt bằng 7 gam kẽm bột
Tiến hành ở 40°C
Dùng dung dịch H2SO4 4M thay dung dịch H2SO4 3M
Làm lạnh hỗn hợp
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm halogen là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.
5
6
7
8
Cho Chlorine (Cl, có Z=17) thuộc
chu kỳ 3, nhóm VIIA
chu kỳ 2, nhóm VA
chu kỳ 2, nhóm VIIA
chu kỳ 3, nhóm VA
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA là
ns2np3
ns2np5
ns2np4
ns2np3
Trong tự nhiên, các halogen:
chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
chỉ tồn tại ở dạng muối halogenua.
chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine
bromine.
Iodine.
chlorine
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine
Iodine
bromine.
fluorine.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
cộng hoá trị không cực
hiđro
cộng hoá trị có cực
ion
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
Hợp chất chủ yếu của các halogen là muối halide.
Từ fluorine đến iodine: màu sắc đậm dần
Từ fluorine đến iodine: nhiệt độ sôi giảm dần.
Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính bazo
tính acid.
tính oxi hoá.
