wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TN BÀI 15 LỚP 12 KTPL

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của Công pháp quốc tế, người nước ngoài thuộc đối tượng nào sau đây khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?

a)

Người đi xuất khẩu lao động.

b)

Người đi du lịch.

c)

Người tị nạn.

d)

Viên chức ngoại giao.

2.

Việc xác định chế độ pháp lý riêng cho các bộ phận dân cư trong một quốc gia phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Quy định pháp luật của mỗi quốc gia.

b)

Thành phần và địa vị xã hội.

c)

Tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.

d)

Nguồn gốc xuất thân của người dân.

3.

Theo quy định của pháp luật, cư dân trong một quốc gia bao gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Người cư trú tạm thời, người dân di trú và người không có giấy tờ cư trú.

b)

Công dân định cư lâu dài, người di cư trái phép và người tạm lánh chiến tranh.

c)

Công dân có hộ khẩu, người di cư vì kinh tế và người tị nạn không có quốc tịch.

d)

Công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú hợp pháp tại quốc gia đó.

4.

Theo quy định của pháp luật, các chế độ pháp lý áp dụng đối với người nước ngoài tại một quốc gia bao gồm những chế độ nào sau đây?

a)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ cá biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

b)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ đãi ngộ quan trọng, chế độ tối huệ quốc, chế độ đặc biệt

5.

Theo Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự, người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng thuộc chế độ đãi ngộ nào sau đây?

a)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người đa quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

6.

Theo quy định của pháp luật, công dân là người

a)

Có giấy phép cư trú dài hạn tại một quốc gia.

b)

Có quốc tịch của quốc gia đó.

c)

Sinh ra trên lãnh thổ quốc gia đó.

d)

Sống lâu năm tại quốc gia đó.

7.

Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài thuộc về

a)

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

b)

Bộ Tư pháp và các đơn vị liên quan.

c)

Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài.

d)

Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng.

8.

Trong Công pháp quốc tế, quy định về cư trú của người nước ngoài chủ yếu nhằm

a)

Bảo vệ người nhập cư.

b)

Tạo điều kiện cho di cư toàn cầu.

c)

Đảm bảo an ninh và trật tự quốc gia nơi tiếp nhận.

d)

Tăng dân số cho các quốc gia phát triển.

9.

Theo Công pháp quốc tế, chế độ pháp lý của công dân trong lãnh thổ quốc gia không bao gồm quyền nào sau đây?

a)

Được Nhà nước bảo hộ ở nước ngoài khi bị xâm hại.

b)

Được miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế khi cư trú ở nước ngoài.

c)

Được tự do cư trú, đi lại.

d)

Được tham gia quản lý Nhà nước.

10.

Hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài là

a)

Cư trú chính trị.

b)

Bảo hộ công dân.

c)

Cư trú quốc tế.

d)

Quản lý công dân.

11.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau là nguyên tắc

a)

chỉ ràng buộc các quốc gia trong cùng một liên minh chính trị - quân sự.

b)

ràng buộc tất cả quốc gia khi giải quyết vấn đề lãnh thổ và quyền chủ quyền.

c)

chỉ áp dụng với quốc gia đang tranh chấp biên giới, biển đảo.

d)

chỉ áp dụng trong trường hợp có quyết định của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

12.

Theo pháp luật Việt Nam, mốc giới ngăn cách lãnh thổ các nước láng giềng trên bộ được xác lập thông qua

a)

quyết định hành chính đơn phương.

b)

điều ước quốc tế (hiệp ước hoạch định, cắm mốc).

c)

luật Biên phòng 2020.

d)

văn bản của Ủy ban biên giới tỉnh.

13.

Các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Cư trú chính trị.

b)

Bảo hộ công dân.

c)

Lãnh thổ quốc gia.

d)

Dân cư quốc gian.

14.

Một phần của Trái Đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt hoặc tuyệt đối của một quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lãnh lí quốc gia.

b)

Lãnh thổ quốc gia.

c)

Chủ quyền quốc gia.

d)

Địa hình quốc gia.

15.

Vùng biển nằm giữa nội thủy và các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

thềm lục địa.

16.

Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và các vùng nước có đường hàng hải quốc tế đi qua của quốc gia ven biển là

a)

thềm lục địa.

b)

lãnh hải.

c)

nội thủy.

d)

đặc quyền kinh tế.

17.

Theo quy định của pháp luật, lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

a)

vùng quốc tế.

b)

vùng lòng đất.

c)

không gian bắc cực.

d)

không gian vũ trụ.

18.

Chủ quyền của quốc gia đối với lãnh thổ thể hiện qua việc quốc gia có toàn quyền sở hữu đối với các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên của quốc gia là biểu hiện ở phương diện nào sau đây?

a)

A. Vật chất.

b)

B. Tinh thần.

c)

C. Chính trị.

d)

D. Quyền lực.

19.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thăm dò khai thác tài nguyên.

b)

Nghiên cứu khoa học về biển.

c)

Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường.

d)

Thực hiện quyền tài phán với nước khác.

20.

Vùng biển nào sau đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đây đủ giống như trên đất liền?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Vùng tiếp lãnh hải.

21.

Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là

a)

vùng không có chủ quyền.

b)

lãnh thổ quốc tế.

c)

vùng lãnh thổ tranh chấp.

d)

lãnh thổ quốc gia.

22.

Đường biên giới quốc gia nào sau đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hai đồ?

a)

Biên giới trên bộ.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên mạng.

d)

Biên giới trên biển.

23.

Đường biên giới quốc gia nào sau đây được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống cột mốc quốc gia?

a)

Biên giới trên mạng.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên biển.

d)

Biên giới trên bộ.

24.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?

a)

Tài nguyên và khoáng sản.

b)

Con người và tài sản.

c)

Quyền lực và vật chất.

d)

Kinh tế và chính trị.

25.

Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện quyền tối cao với lãnh thổ ở phương diện nào sau đây?

a)

Tinh thần.

b)

Chính trị.

c)

Vật chất.

d)

Quyền lực.

26.

Theo quy định của pháp luật, yếu tố nào sau đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?

a)

Vùng trời.

b)

Vùng vũ trụ.

c)

Vùng nước.

d)

Vùng đất.

27.

Theo quy định của pháp luật, lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi yếu tố nào sau đây?

a)

đường biên giới quốc gia.

b)

đường giới tuyến quốc gia.

c)

các nước có tiềm lực lớn.

d)

ý chí của nhà lãnh đạo.

28.

Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống nào sau đây?

a)

Mốc không giới.

b)

Mốc hải giới.

c)

Mốc lộ giới.

d)

Mốc quốc giới

29.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có chủ quyền trên biển là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Giới hạn quốc gia.

b)

Phạm vi quốc gia.

c)

Biên giới quốc gia.

d)

Lãnh thổ quốc gia.

30.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển không có quyền nào sau đây?

a)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển.

b)

Thăm dò và khai thác tài nguyên biển.

c)

Thực hiện quyền tài phán đảo nhân tạo.

d)

Ngăn cản các hoạt động tự do hàng hải.

31.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý được gọi là vùng

a)

nội thủy

b)

đặc quyền kinh tế

c)

tiếp giáp lãnh hải

d)

lãnh hải

32.

Theo Luật Biển Việt Nam 2012, tàu thuyền quân sự nước ngoài muốn đi vào nội thủy Việt Nam

a)

không cần xin phép, nhưng phải thông báo qua hệ thống AIS.

b)

phải xin phép trước và được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

c)

tự do đi lại nếu cam kết “đi qua không gây hại”.

d)

chỉ cần treo cờ hiệu quốc gia và cờ trắng quốc tế IMO.

33.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Hướng dẫn tàu thuyền các nước đi lại.

b)

Hỗ trợ dịch vụ hành hải cho tàu nước ngoài.

c)

Phối hợp các nước để cứu hộ cứu nạn.

d)

Ngăn tàu thuyền nước ngoài hoạt động.

34.

Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, khi được cấp phép thuộc vùng biển nào sau đây?

a)

Vùng nội thủy.

b)

Vùng có tranh chấp.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

35.

Trong nội thủy, quốc gia ven biển không có chủ quyền ở vùng nào sau đây?

a)

Toàn bộ vùng nước.

b)

Vùng trời bên trên nội thủy.

c)

Khoảng không vũ trụ bên trên nội thủy.

d)

Đáy biển và lòng đất sau đáy biển.

36.

Phát biểu nào sau đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

37.

Phát biểu nào sau đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy?

a)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ.

b)

Khi hoạt động trong vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép.

c)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn.

d)

Trong vùng nội thủy, nước khác được đi lại mà không cần xin phép.

38.

Phát biểu nào sau đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải của nước mình?

a)

Quyền gia ven biển có quyền khai thác tài nguyên trong vùng lãnh hải của mình.

b)

Tàu thuyền nước khác tự do đi lại qua vùng lãnh hải không cần xin phép.

c)

Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng lãnh hải.

d)

Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán đối với tàu nước ngoài vi phạm.

39.

Tàu cá của nước A “đi qua không gây hại” trong lãnh hải Việt Nam. Theo UNCLOS và Luật Biển Việt Nam, hành vi nào sau đây làm mất quyền “đi qua không gây hại”?

a)

Bật radar hàng hải, thông báo hành trình qua VHF.

b)

Khai thác hải sản bằng lưới kéo trong lãnh hải.

c)

Giữ máy AIS ở chế độ phát tín hiệu định vị.

d)

Chở hàng hóa quá cảnh không dỡ hàng tại cảng Việt Nam.

40.

Đường cơ sở dùng của VN trên Biển Đông được xác định để

a)

tính giới hạn ngoài thềm lục địa.

b)

xác lập vùng đặc quyền kinh tế 350 hải lí.

c)

đo chiều rộng lãnh hải và phân định ranh giới nội thủy.

d)

xác định tuyến hàng hải quốc tế bắt buộc.

41.

Tàu nghiên cứu khoa học nước ngoài muốn đi qua lãnh hải VN; để được coi là “đi qua vô hại” phải đáp ứng điều kiện nào?

a)

Không thả neo, không tiến hành khảo sát dưới nước.

b)

Không tiến hành nghiên cứu, lấy mẫu hay vẽ bản đồ đáy biển.

c)

Chỉ cần treo cờ quốc tịch trong suốt hành trình.

d)

Phải có chuyên gia VN thường trực trên tàu.

42.

Trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của VN, tàu thuyền nước ngoài được phép làm gì sau đây mà không cần sự cho phép của VN?

a)

Đặt thiết bị cố định trên đáy biển.

b)

Được đi qua tự do.

c)

Thăm dò khoáng sản dưới đáy biển.

d)

Khai thác thủy sản thương mại.

43.

Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa bao gồm

a)

toàn quyền kiểm soát vùng không phần bến trên khu vực thềm lục địa mà không cần tuân theo luật quốc tế.

b)

thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản tại đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển theo quy định của luật quốc tế.

c)

cấm tuyệt đối mọi tàu thuyền của các quốc gia khác đi qua khu vực thềm lục địa thuộc quyền kiểm soát của mình.

d)

thiết lập đường cơ sở ngoài cùng để mở rộng phạm vi kiểm soát trên biển một cách toàn diện triệt để.

44.

Câu 15. Tàu chiến nước ngoài muốn “ghé cảng hữu nghị” tại VN phải

a)

A. tự rao cờ trắng của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) để thể hiện ý định hòa bình được.

b)

C. chỉ cần phát một thông báo qua hệ thống vô tuyến hàng hải trước 24 giờ.

c)

B. xin phép thông qua kênh ngoại giao chính thức và có sự chấp thuận từ phía Việt Nam.

d)

D. gửi một email Bộ đội Biên phòng cập tình để báo trước hoạt động neo đậu.

45.

Nếu một giàn khoan nước ngoài khoan thăm dò dầu khí trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Việt Nam mà không được phép, Việt Nam có quyền

a)

tiến hành tiêu hủy toàn bộ giàn khoan để bảo vệ quyền lợi quốc gia.

b)

yêu cầu chấm dứt, tịch thu thiết bị và xử phạt theo pháp luật VN.

c)

không có hành động nào vì vùng đặc quyền kinh tế không thuộc lãnh thổ quốc gia.

d)

chỉ được phép gửi kiến nghị chính thức lên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.

46.

Tàu thuyền nào sau đây của nước ngoài ra vào nội thủy phải xin phép quốc gia ven biển?

a)

Tàu phi thương mại và tàu quân sự nước ngoài.

b)

Tất cả tàu thuyền nước ngoài.

c)

Tàu buôn quốc tế và tàu đánh bắt cá nước ngoài.

d)

Tàu quân sự, tàu buôn và tàu hải quan nước ngoài.

47.

Khi tàu quân sự nước ngoài muốn vào lãnh hải Việt Nam cần phải

a)

xin phép và được sự đồng ý từ cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

b)

tự do đi vào nếu không có bất kỳ hoạt động quân sự nào.

c)

cứ đi qua mà không cần báo cáo trước.

d)

chỉ cần thông báo cho Hải quân Việt Nam.

48.

Theo Luật Biển Việt Nam 2012, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) có phạm vi tối đa bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?

a)

150 hải lý.

b)

200 hải lý.

c)

350 hải lý.

d)

400 hải lý.

49.

Biển đảo thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm

a)

vùng biển nội thủy gần bờ và hải đảo có người sinh sống.

b)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của quốc gia.

c)

biển quốc tế không thuộc quyền chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào.

d)

chỉ các đảo nhận tạo được xác định thuộc chủ quyền quốc gia.

50.

Quyền quản lý và bảo vệ biển của quốc gia ven biển bao gồm quyền

a)

khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và kiểm soát tuyến hàng hải.

b)

thiết lập tất cả vùng cấm trên biển quốc tế và giám sát toàn bộ hoạt động quân sự.

c)

xây dựng trạm khí tượng quốc tế, quản lý mọi tàu bè và hoạt động biển quốc tế.

d)

miễn trừ trách nhiệm pháp lý và toàn quyền xử lý mọi tranh chấp trên biển Đông.

51.

Quốc gia ven biển có quyền quản lý và bảo vệ biển của mình thông qua các nội dung nào sau đây?

a)

Thực hiện quyền sở hữu toàn bộ vùng biển quốc tế.

b)

Kiểm soát khu vực cấm, giám sát an ninh và quản lý vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Tự do khai thác tài nguyên trên mọi vùng biển không phân biệt lãnh thổ.

d)

Cấm tất cả các tàu thuyền quốc tế đi qua vùng đặc quyền kinh tế của mình.

52.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, vùng biển quốc tế là

a)

vùng biển không thuộc quyền chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào.

b)

vùng biển của các quốc gia có quyền kiểm soát và khai thác tài nguyên.

c)

vùng biển chỉ thuộc quyền sở hữu của các quốc gia có đường bờ biển dài.

d)

vùng biển được chia đều cho các quốc gia để khai thác tài nguyên.

53.

Lãnh hải là vùng biển nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Phía ngoài nội thủy và tiếp liền nội thủy.

b)

Bên trong vùng biển của quốc gia.

c)

Trong các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia.

d)

Bên cạnh nội thủy.

54.

Theo công pháp quốc tế, thêm lục địa của quốc gia ven biển bao gồm

a)

vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài từ bờ biển quốc gia ven biển ra ngoài lãnh hải.

b)

vùng biển nằm ngoài thêm lục địa và không bao gồm tài nguyên dưới đáy biển.

c)

vùng biển chỉ được phép khai thác tài nguyên nếu có sự đồng thuận từ quốc gia láng giềng.

d)

vùng biển có chiều rộng 50 hải lý tính từ đường cơ sở.

55.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thủy, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển là vùng biển nào sau đây?

a)

Vùng tiếp giáp nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Biển quốc tế.

d)

Biển quốc gia.

56.

Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền gì trong lãnh hải của quốc gia ven biển?

a)

Qua lại vô hại.

b)

Qua lại tự do.

c)

Qua lại liên tục.

d)

Qua lại hoà bình.

57.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển là vùng biển nào sau đây?

a)

Vùng khai thác kinh tế.

b)

Đặc quyền kinh tế.

c)

Vùng đặc biệt về kinh tế.

d)

Vùng lợi ích kinh tế.

58.

Nước G là quốc gia có đất liền và biển, không tranh chấp biển với nước láng giềng. Hơn 20 năm trước, nước G xác định lãnh hải rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở thống nhất. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển, nước G thực hiện chủ quyền quốc gia trong lãnh hải và ban hành pháp luật quy định hoạt động của tàu thuyền, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại vùng này. Khi quy định về hoạt động trong lãnh hải, nước G đã thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền chủ quyền.

b)

Chủ quyền.

c)

Quyền tài phán.

d)

Quyền xử phạt.