WorksheetsCBVS
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
thời kì ủ bệnh của HIV
5 tháng đến 6 năm
3 tháng đến 5 năm
2 tháng đến 4 năm
6 tháng đến 10 năm
sự suy giảm miễn dịch trong nhiễm trùng HIV
tb lympho T
tb lympho T và B
tb lympho T và CD4
tb lympho T và CD8
biện pháp hạn chế sự gia tăng hiện tượng kháng kháng sinh của vk
dùng 1 loại kháng sinh
điêu trị theo kháng sinh đồ
dùng kháng sing có hoạt lực mạnh
kết hợp nhiều loại kháng sinh
ngoại độc tố là
do trực khuẩn gram dương tiết ra
là các chất do các tế bào vk sống tiết ra
thoát ra khi vk bị dung giải
do vk kị khí thoát ra
tế bào NK là
miễn dịch tb
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch dịch thể
miễn dịch đặc hiệu
các giai đoạn phát triển của vk trong mt lỏng
pha thích ứng pha tăng theo cấp số cộng
pha thích ứng pha dừng tối đa
pha thích ứng pha tiềm tàng pha luỹ thừa pha dừng pha suy tàn
pha thích ứng pha dừng tối đá suy tàn
cấu trúc quyết định tính chất kháng nguyên của vk
nhân màng
vách vỏ long
DNA
Riboxom
vacxin có hiệu lực cao phải
gây được miễn dịch ở mức cao và tồn tại lâu
gây đáp ứng miên dịch nhanh
tạo miễn dịch suốt đời
đường đưa vào cơ thể thích hợp
vacxin phòng bại liệt
dùng cho mọi lứa tuổi
dùng vacxin Sabin trong chương trinhf tiêm chủng mở rộng
dùng trước mùa dịch
sản xuất typ B
đối với nha bào cách tiệt trùng tốt nhất là
hấp ướt 121/30
sấy khô
thanh trùng
dùng các chất tẩy uế
sự kháng thuốc của vk
có nguồn gốc duy nhất là đột biến NST
do tiếp nhận plasmid kháng thuốc
do thay đổi NST hoặc tiếp nhận plasmid kháng thuốc
nguồn gốc chưa được biết
phối hợp thuốc kháng sinh nhằm
tăng khả năng diệt khuẩn
điều trị nhiễm khuẩn
giảm khả năng xuất hiện một số chủng
tất cả đều đúng
quá trình opsonin hoá làm
giảm thực bào
tan tb vi sinh vật
khởi động đáp ứng miễn dịch
tăng hiện tượng thực bào
thời gian thế hệ của trực khuẩn lao
30p
3 ngày
13-15 giờ
30 ngày
tính chất gây bệnh chủ yếu của trực khuẩn uốn ván liên quan trực tiếp tới độc tố
tetaanolysin
tetanospasmin
fibrinolysin
tetanus
kháng độc tố uốn ván có tác dụng
trung hoà độc tố uốn ván
làm vacxin phòng bệnh uốn ván
diệt khuẩn uốn ván
tăng cường thực bào
kháng thể xuất hiện sớm nhất trong nhiễm trùng là
IgA
IgG
IgM
IgE
kháng sinh có hoạt phổ chọn lọc
1 loại vk bị tác động
1 nhóm vk bị tác động
1 kháng sinh chỉ tác dụng trên 1 hoặc 1 số loại vk nhất định
tác động lên vk gram dương
nhóm kháng sinh nào sau đây là nhóm có hoạt phổ chọn lọc
aminolycoside
tetracycline
chloramphenicol
polymyxin
khi vk ở trong ổ áp xe không bị tiêu diệt bởi kháng sinh được gọi là
đề kháng giả
đề kháng thật
đề kháng tự nhiên
đề kháng thu được
kháng sinh tác động lên tiểu phần 50S của riboxom trong tb vk sẽ có tác dụng
ức chế sinh tổng hợp vách
gây rối loạn chức năng màng
ức chế sinh tổng hợp protein
ức chế sinh tổng hợp acid
kháng sinh Amipicillin là kháng sinh thuộc nhóm
macrolid
aminoglycoside
beta-lactam
quinolon
vi sinh vật ký sinh thường quy trên cơ thể người
là vk gây bệnh
là vk ký sinh hoàn toàn không gây bệnh cho cơ thể
không có sự có mặt của vsv trong náu và các phủ tạng ở người khoẻ mạnh
có ở tất cả các cơ quan phủ tạng của người
chloramphenicol là kháng sinh thuộc nhóm
có hoạt phổ rộng
có hoạt phổ hẹp
nhóm beta- lactam
nhóm kháng sinh tổng hợp
acid nucleic của HIV là
DNA hai sợi không khép kín
sợi đơn DNA
DNA hai sợi khép kín
hai phân tử ARN đơn
rotavirus
DNA sợi kép bao bọc bởi 2 lớp capside
RNA sợi kép 2 lớp
RNA sợi đơn 1 lớp
DNA sợi đơn 1 lớp
bản chất. hoá học của lớp cápide là
carbohydrat
glucid
protein
lipis
yếu tố quan trọng nhất trong quá trình nhân lên cuat virut
DNA của tb
DNA của virut
RNA của virut
Acid nucleic của virut
môi trường thích hợp để nuôi virut
canh thang và thạch giàu dinh dưỡng
tb động vật cảm thụ
thạch dinh dưỡng
canh thang
hậu quả chủ yếu do sự tương tác giữa virus và tb cảm thụ
tạo ra các hạt virut không hoàn chỉnh
tạo ra tiểu thể trong tb
huỷ hoại tb
tích hợp protein của virut
nhà khoa học đã chứng minh bệnh dại lây truyền qua vết cắn của chó và trong nước bọt chó dại có chứa mầm bệnh là
Louis
Isaac và Lindeman
Schaudin và Hoffman
Edward
vkVibrio cholerae chủ yếu có trong
môi trường đất
môi trường nước
không khí
trên da và niêm mạc người
cồn có tác dụng tốt nhất ở
96-100
70
50
45
vk Mycoplasma không chịu tác dụng của kháng sing ức chế sinh tổng hợp vách tb là dạng đề kháng
đề kháng giả
đề kháng tự nhiên
đề kháng thu được
đề kháng chéo
trong mt nhược trương tb vk thay đổi như sau
vỡ tb
không thay đổi
teo tb
tb méo mó
vk phát triển tốt trong đk kiềm cao muối mặn là
Staphylococcus
Vibrio cholerae
Shigella sonnei
Escherichia coli
các vsv sau thường gặp trong nhiễm trùng bệnh viện ngoại trừ
E. Coli
Bacillus
Pseudomonas
Staphylococcus
enterobacteriaceae
là những trực khuẩn gram âm
là những trực khuẩn gram dương
có oxydase lưỡng tính
là các enterococci
INF tiêu diệt virut bằng cách
tác động lên vỏ envelop
tác đông lên cápide
ức chế hoạt động của DNA
Ưcs chế hoạt động của mRNA
những huyết thanh chống nhiễm trùng chỉ có hiệu lực với
những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch qua trung gian tb
những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch dịch thể
tất cả các bệnh nhiễm trùng
những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu miễn dịch không đặc hiệu
nhóm thuốc nào không được dùng để điều trị bệnh do virus
thuốc tăng cường hệ thống miễn dịch
thuốc ức chế tổng hợp acid
thuốc ức chế tổng hợp vách tb
thuốc ức chế sưh xâm nhập của virus tb
bào quan đặc trưng cho cả vk lam vk tía và vk lục là
polasmid
không bào khí
tiên mao
bào tử
sự bám của virus vào các vị trí đặc hiệu của tb cảm thụ là nhờ sự tham gia của
chất ngưng kết hồng cầu
capside và envelop
enzyme
acid nucleic
globumin miễn dịch đặc hiệu
được điều chế từ huyết thanh người bình thường
được điều chế từ huyết thanh người được tiêm chủng
có nồng độ thấp trong huyết thanh
được dùng để tạo miễn dịch chủ động
kháng thể duy nhất truyền từ mẹ sang con qua nhau thai
IgE
IgD
IgG
IgA
liều lượng huyết thanh miễn dịch trung bình từ
0.05-0.1
0.1-1
1-10
10-15
huyết thanh miễn dịch được sử dụng cho đối tượng
những người đang nhiễm vsv gây bệnh
những người đang bị sốt
tất cả các trẻ sơ sinh
tất cả trẻ từ 10-12 tuổi
kháng thể có trong sữa mẹ được truyền qua con làm cho cơ thể của con được
miễn dịch chủ động đặc hiệu
miễn dịch chủ động thu được
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch thụ động
dùng vacxin dự phòng chính là tạo cho cơ thể có được
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch chủ động thu được
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch thụ động
tiêu chuẩn của vacxin
tạo miễn dịch suốt đời
an toàn và hiệu lực
tạo bào tử khi xâm nhập tổ chức
tạo ra các yếu tố gây phá huỷ tổ chức
vacxin là
kháng nguyên vsv
kháng nguyên vsv đã làm mất khả năng gây bệnh
kháng nguyên lipopolisaccharide
là vsv đã chết
phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
chỉ dùng để chẩn đoán vk
thường dùng để chẩn đoán virus
thường dùng để phát hiện và định lương kháng nguyên
có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
trong hệ thống phòng ngự đặc hiệu củ cơ thể có 2 loại miễn dịch
miễn dich tự nhiên và thể dịch
tự nhiên và trung gian tb
dịch thể và trung gian tb
tự nhiên và dịch thể
loại kháng thể có nhiều trong dịch tiết của cơ thể
IgA
IgD
IgE
IgG
bình thường tế bào vk đều có
bộ máy phân bào
riboxom
lưới nội bào
ty thể
vỏ bao ngoài của virus có chức năng
mang kháng nguyên đặc hiệu
ổn định hình thể virus
mang mật mã di truyền
truyền tin
phản ứng trung hoà
kháng thể đặc hiệu có khả năng trung hoà độc tố độc lực của vsv
dựa vào hoạt động sinh hoc của kháng thể
có khả năng trung hoà độc tố của vsv
sắc kí miễn dichj
chức năng của vách
chống lại sự thực bào
hấp thụ và bài tiết các chất
bảo vệ và tạo hình thái vk
sản phâm độc cho các vk khác
nội độc tố có nguồn gốc từ
lsf những chất độc gắn ở thànhtb
sản phẩm của màng sinh chất vk
sản phẩm độc do vk tiết ra
các men ngoại bào của vk
cấu tạo của Mycoplasma không có
nhân
vách
màng nguyên sinh
vỏ
một virus gồm các bộ phận
vỏ là acid nucleic lõi là protein
vỏ là protein lõi là NST
lõi là acid nucleic vỏ là protein
màng tb và nhân
người đầu tiên quan sát được vk
Antoni van Loeuwenhoek
Louis Pasteur
Robert Koch
Edward Jenner
nhà khoa học đã làm thuốc chủng phòng bệnh đậu mùa
Antoni van Loeuwenhoek
Edward Jenner
Louis Pasteur
Yersin
người sáng lập ra ngành vi sinh y học trực khuẩn lao khuẩn than khuẩn tả
Yersin
Hasen
Dimitri Ivanopxki
Robert Koch
người tìm ra vk và dây chuyền dịch tễ bệnh dịch hạch
Yersin
Hansin
Dimitri Ivanopxki
Isaacs
người phát hiện ra virus
Shaudin
Hoffman
Dimitri Ivanopxki
Hansen
người tìm ra trực khuẩn phong
Montagnies
Hoffman
Yersin
Hansen
người tìm ra xoắn khuẩn giang mai
Schaudin và Hoffman
Epstrin và Barr
Eleming
Lindeman
kháng sinh đầu tiên được tạo ra từ nấm peniicillium
Isaacs và Lindeman
Dimitri Ivanopxki
Montagnies
Eleming
người tìm ra interferon (INF)
Montagnies
Hansen
Isaacs và Lindeman
Epstein và Barr
người tìm ra virus gây ung thư vòm họng
Shaudin và Hoffman
Isaacs à Lindeman
Epstein và Barr
Montagnies
người tìm ra virus HiV
Louis
Montagnies
Hasen
Eleming
