WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ 2 Lớp 10
Total questions: 88
Worksheet time: 47mins
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên lượng chất của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
thông ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Nhận định nào dưới đây đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng tăng lên khi:
Giảm nhiệt độ
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
Tăng lượng chất xúc tác
Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Diện tích tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Nhiệt độ chất phản ứng.
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ....).
Nồng độ chất phản ứng.
Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
ko phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Khi áp suất giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Nhận định nào dưới đây đúng?
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nhiệt độ không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Cho phản ứng: 2KClO3 (s) 2KCl(s) + 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
Kích thước các tinh thể KClO3.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Thực hiện phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g) Cho các yếu tố: (1) tăng nồng độ H2O2, (2) giảm nhiệt độ, (3) thêm xúc tác MnO2. Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
1, 3.
chỉ 3.
1, 2.
1, 2, 3.
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng.
Dạng nhôm dây.
Khi ninh (hầm) thịt cá, người ta sử dụng những cách sau. (1) Dùng nồi áp suất (2) Cho thêm muối vào. (3) Chặt nhỏ thịt cá. (4) Nấu cùng nước lạnh. Cách làm cho thịt cá nhanh chín hơn là:
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?
Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.
Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng nhanh hơn.
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Thêm MnO2
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng?
Nhiệt độ.
Nồng độ Z và T.
Chất xúc tác.
Nồng độ X và Y.
Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm khi
nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào.
thêm 100 ml dung dịch HCl 4 M.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1 M vào hệ ban đầu.
Cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,1 M.
Fe + dung dịch HCl 0,2 M.
Fe + dung dịch HCl 0,3 M.
Fe + dung dịch HCl 0,5 M.
Tốc độ của phản ứng không đổi khi
thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột.
thêm 50 ml dung dịch H2SO4 4M nữa.
thay 50 ml dung dịch H2SO4 4M bằng 100 ml dung dịch H2SO4 2M.
đun nóng dung dịch.
Trường hợp nào sau đây sẽ không làm tăng tốc độ phản ứng?
thay 5,6 gam lá sắt bằng 2,8 gam lá sắt.
tăng nhiệt độ phản ứng lên 50oC.
thay 5,6 gam lá sắt bằng 5,6 gam bột sắt.
thay axit HCl 3M thành axit HCl 4M.
Kết quả thu được là:
(1) nhanh hơn (2).
(2) nhanh hơn (1).
như nhau.
không xác định được.
Trong dung dịch phản ứng thủy phân ethyl acetate (CH3COOC2H5) có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau: CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nồng độ acid (CH3COOH) tăng dần theo thời gian.
Thời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
Tỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.
HCl chuyển hóa dần thành CH3COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.
Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu sau đây không đúng?
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn so với không đun nóng khi phản ứng kết thúc.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2 2NH3. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.
Tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.
Số va chạm hiệu quả tăng lên.
Tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.
Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4 (aq) ZnSO4 (aq) + H2 (g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiêt độ của dung dịch sulfuric acid.
Cho phản ứng thủy phân tinh bột có xúc tác là HCl. Phát biểu nào sau đây không đúng?
HCl không tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.
Nếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Khi không có HCl, phản ứng thủy phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng tốc độ chậm.
Nồng độ HCl không đổi sau phản ứng.
Cách nào sau đây làm củ khoai tây chín nhanh nhất?
Luộc trong nước sôi.
Hấp cách thủy trong nồi cơm.
Nướng ở 1800C.
Hấp trên nồi hơi.
Câu 30. Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước, O2(g) + 2H2(g) 2H2O(g). Đường cong nào của hydrogen?
Đường cong số (1).
Đường cong số (2).
Đường cong số (3).
Đường cong số (2) hoặc (3) đều đúng.
Câu 31: Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t1 < t2 < t3.
t1 = t2 = t3.
t3 < t2 < t1.
t2 < t1 < t3.
Câu 32. Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Chỉ có các yếu tố (1), (2), (3), (4) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (1), (3), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (2), (3), (4), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Các các yếu tố (1), (2), (3), (4), (5) đều có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Câu 33. Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate (KClO3): (a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2). (b) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao. (c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen. Những biện pháp nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là
a, c.
a, b.
b, c.
a, b, c.
Câu 34. Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau: (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4. (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi. (3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt. (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
1
4
3
2
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Số phát biểu không đúng là
5
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?
IA
IIA
VIA
VIIA
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?
Fluorine
Bromine
Oxygen
Iodine
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np5
ns2np4
ns2
ns2np6
Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Tăng sau đó giảm dần
Giảm sau đó tăng dần
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Tăng sau đó giảm dần
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Một nguyên tử
Phân tử hai nguyên tử
Phân tử ba nguyên tử
Phân tử bốn nguyên tử
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2
Cl2
Br2
I2
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2
Cl2
Br2
I2
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
Lục nhạt
Vàng lục
Nâu đỏ
Tím đen
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Không xác định được
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
I2
Br2
Cl2
F2
Dung dịch Br2 có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen I2?
Thăng hoa khi đun nóng
Dùng để sản xuất nước Javel
Oxi hóa được nước
Chất lỏng, màu nâu đỏ
Chọn phát biểu đúng.
Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần
Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine
Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI
Phản ứng hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng
Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
NaBr
NaOH
KOH
MgCl2
Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?
Cl > Br > F > I
Br > Cl > F > I
I > Br > Cl > F
F > Cl > Br > I
Số oxi hóa của nguyên tố chlorine trong các chất: NaCl, HCl, HClO, KClO3 lần lượt là:
-1; +1; -1; +5
-1; -1; +1; +3
+1; +1; -1; +3
-1; -1; +1; +5
Chất nào được dùng để khắc hoa văn lên thủy tinh?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HF
Dung dịch H2SO4 đặc
Dung dịch HCl
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron
Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 e
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
A. Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron.
B. Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron.
C. Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
D. Các hợp chất với hydrogen đều là hợp chất cộng hóa trị
Vì sao các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau?
A. Có cùng số e lớp ngoài cùng.
B. Có cùng số e độc thân.
C. Có cùng số lớp e.
D. Có tính oxi hóa mạnh.
Khi tiến hành các thí nghiệm sau, phản ứng trong thí nghiệm nào là phản ứng tự oxi hóa, tự khử?
A. Đốt cháy sắt trong khí chlorine.
B. Dẫn khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide.
C. Cho khí chlorine trộn lẫn với khí hydrogen trong bình thủy tinh rồi chiếu tia tử ngoại.
D. Dẫn khí chlorine qua dung dịch potassium bromide.
Cho dãy axit: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính axit biến đổi như thế nào:
A. giảm.
B. tăng
C. vừa tăng, vừa giảm.
D. Không tăng, không giảm
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
A. H2 + Cl2 uv 2HCl.
B. Cl2 + 2NaBr à 2NaCl + Br2.
C. Cl2 + 6KOHđặc 1000C 5KCl + KClO3 + 3H2O.
D. I2 + 2KCl à 2KI + Cl2.
Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe x FeCl3 y Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:
A. HCl, NaOH.
B. Cl2, NaOH.
C. NaCl, Cu(OH)2.
D. HCl, Al(OH)3.
Cho 100ml dung dịch FeCl3 1M tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thì khối lượng kết tủa thu được là?
A. 53,85 gam.
B. 10,08 gam.
C. 43,05 gam.
D. 25,15 gam.
Trong phản ứng: Cl2 + 6KOH à KClO3 + 5KCl + 3H2O Cl2 đóng vai trò là:
A. Chất oxi hóa.
B. Chất khử.
C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
D. Môi trường.
Cho 5,6 gam kim loại sắt vào dung dịch hydrochloric acid, sau phản ứng thu được V lít khí ở đkc. Giá trị của V là:
A. 2,479.
B. 3,7185.
C. 4,958.
D. 6,1975.
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính khử?
A. 4HCl + MnO2 à MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
B. HCl + NH4HCO3 à NH4Cl + CO2 + H2O.
Giá trị của V là:
2,479
3,7185
4,958
6,1975
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính khử?
4HCl + MnO2 à MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + NH4HCO3 à NH4Cl + CO2 + H2O.
2HCl + CuO à CuCl2 + 2H2O.
2HCl +Zn à ZnCl2 + H2.
Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine (F) chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) HF là acid mạnh. (c) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (d) Tính khử của các ion halide (X-) tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
4
3
2
1
Cho các phát biểu sau: (a) Dãy các chất sau: Fe2O3, KMnO4, Fe, CuO, AgNO3 đều tác dụng với dung dịch acid HCl. (b) Tính oxi hóa của nhóm halogen giảm dần từ fluorine đến iodine. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Muối iodine dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine. Số phát biểu đúng là:
3
4
2
1
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do:
Sản xuất hợp chất CFC rất tốn kém.
Hiệu quả sử dụng của HCFC cao hơn CFC trong các hệ thống làm lạnh.
CFC dễ gây ngộ độc khi sản xuất.
CFC làm phá hủy tầng ozone khi xâm nhập vào khí quyển.
Hydrochloric acid có thể tham gia phản ứng oxi hóa khử với vai trò:
chất khử.
chất oxi hóa.
môi trường.
tất cả đều đúng.
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào khi tác dụng với Cl2 và acid HCl cho cùng một loại muối?
Zn.
Fe.
Cu.
Ag
Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với dd acid HCl?
Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3.
Fe2O3, KMnO4¸Fe, CuO, AgNO3.
Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2.
KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2.
Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo?
Vì Fluorine không tác dụng với nước.
Vì Fluorine có thể tan trong nước.
Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo.
Vì Fluorine không tác dụng với nước.
Vì Fluorine có thể tan trong nước.
Vì Fluorine có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
Vì một lí do khác.
Cho pthh sau: KMnO4 + HCl ® KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Hệ số cần bằng của các chất lần lượt là:
2, 12, 2, 2, 3, 6
2, 14, 2, 2, 4, 7
2, 8, 2, 2, 1, 4
2, 16, 2, 2, 5, 8
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở (đkc) gần với giá trị nào:
0,62 (l).
6,2 (l).
4,96 (l).
9,92 (l).
Hòa tan 12,8 gam hh Fe, FeO bằng dd HCl 0,1M vừa đủ, thu được 2,479 lít (đkc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
14,2 lít.
4,0 lít.
4,2 lít.
2,0 lít.
Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,479 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối khan thu được là.
11,3 gam.
7,75 gam.
7,1 gam.
kết quả khác.
Các halogen có tính oxi hóa mạnh.Trong một số phản ứng chúng vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Hiện tượng sẽ quan sát được khi thêm dần dần nước Cl2 vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột là dung dịch chuyển màu xanh đặc trưng.
Cho giấy quì tím vào dung dịch nước Cl2 thì quì tím chuyển màu đỏ sau đó lại mất màu.
Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
Khí Cl2 phản ứng với dung dịch KOH loãng, nguội, tạo ra KClO3.
Halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống
Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
Chlorine là một nguyên tố halogen điển hình
Có thể tìm thấy chlorine trong tự nhiên dưới dạng NaCl trong nước biển hoặc muối mỏ.
Khi tác dụng với NaOH, chlorine chỉ đóng vai trò là chất khử.
Chlorine có nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm chất tẩy trắng, khử trùng nước, sản xuất các dung môi,…
Chlorine có thể oxi hóa tất cả các kim loại tạo muối chloride.
Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là -1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá - khử.
Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Ion halide được sắp xếp theo chiều.
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính khử của các ion halide?
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
2NaCl 2Na + Cl2
2HBr + H2SO4Br2 + SO2 + 2H2O
HI + NaOH NaI + H2O
Hydrogen halide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Hydrogen fluoride được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm,…
Hydrogen chloride được dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ đời sống, sản xuất,...
Hydrogen bromide được dùng làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, sản xuất các vi mạch điện tử,…
Hydrogen iodide được dùng làm chất khử phổ biến trong các phản ứng hạt nhân.
Lấy lần lượt khoảng 2 mL mỗi dung dịch NaF, NaCl, NaBr và NaI cho vào 4 ống nghiệm (được đánh số thứ tự từ 1 đến 4); thêm tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt dung dịch AgNO3
ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng chứa NaF.
ống nghiệm xuất hiện kết tủa vàng nhạt chứa NaBr.
ống nghiệm xuất hiện kết tủa vàng đậm chứa NaCl.
ống nghiệm không có hiện tượng chứa NaI.
Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 10-4-10-3mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
X là hydrochloric acid.
Khi nồng độ của X trong dạ dày vượt mức 0,001 mol/L sẽ dẫn tới tình trạng thừa acid.
Người ta thường dùng KHCO3 để làm giảm cơn đau dạ dày.
X là hydrogen chloride.
