Font size
WorksheetsGiải phẫu hệ tiết niệu
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Khi chia thận thành các phân thùy dựa trên ĐM thận ta đc mấy phân thùy:
8 phân thùy
7 phân thùy
4 phân thùy
5 phân thùy (phân thùy trên, trước -trên, trước -dưới, dưới, sau)
Bình thường đầu dưới thận (P) cách mào chậu khoảng:
3 cm
5 cm
12 cm
10 cm
Chi tiết nào sau đây KHÔNG phải là liên quan trước của thận trái:
Dạ dày
Tụy
Hỗng tràng
Cơ hoành
Chọn câu ĐÚNG:
Đm thượng thận dưới xuất phát từ đm chủ.
Đm thượng thận trên xuất phát từ đm thận.
Đm thượng thận giữa xuất phát từ đm hoành dưới.
Đm thượng thận trên xuất phát từ ĐM hoành dưới.
Bao xơ của thận là lớp mô xơ
Bao bọc mặt ngoài thận
Bao bọc bên ngoài bao mỡ
Bao bọc bên ngoài lớp mỡ quanh thận( bao mỡ quanh thận là giữa bao xơ và mạc thận có 1 bao mỡ bọc chung dễ nhiễm trùng gây viêm tấy quanh thận)
Còn gọi là mạc thận
Mạc thận có những đặc điểm nào trong các điểm sau:
I. Tạo thành bởi phúc mạc
II. Gồm 2 lá trước và sau thận
III. Do lớp mô ngoài phúc mạc tạo nên
IV. 2 ổ thận 2 bên thông nhau ở rốn thận
I, IV
I, II
I, II, IV
II, III
Chọn câu ĐÚNG:
Xoang thận còn được gọi là rốn thận( xoang thận thông ra rốn thận)
Đài thận là đỉnh các tháp thận( là đáy)
Tủy thận là phần nhu mô tạo nên bởi các tháp thận
Cột thận là phần tủy thận nằm giữa các tháp thận(là phần nhu mô)
Các tiểu thể thận (vi cầu thận) chủ yếu nằm trong:
Phần tia của vỏ thận
Phần lượn của vỏ thận
Cột thận
Tủy thận
Để chia thận thành các phân thùy, người ta dựa vào:
Cấu trúc của nhu mô thận
Sự phân bố của các ống sinh niệu
Sự phân bố của đm thận
Sự phân bố của TM thận
Tuyến thượng thận nằm ở:
Cực trên thận
Phần trên bờ ngoài thận
Phần trên bờ trong thận
Cực trên bờ trong thận
Động mạch đến xuất phát từ:
Đm gian thùy
Đm gian tiểu thùy
Đm tử cung
Tiểu đm thẳng
Nuôi dưỡng cho vùng tủy thận là:
Đm gian thùy
Đm gian tiểu thùy
Đm tử cung
Tiểu đm thẳng
Phẫu thuật vào thận, thường đi từ thành bụng phía sau vì:
Tránh vào khối cơ dẹt( cơ chéo to, cơ rang bé, cơ chéo bé, cơ ngang bụng)
Thận nằm sát thành bụng sau, trước phúc mạc nên không phải rạch vào phúc mạc và không vướng các tạng khác ( sau và ngoài phúc mạc)
Tránh vào khối cơ chung
Đi từ đường này dễ vào hơn
Rạch thành bụng sau vào thận có nguy cơ chạm vào màng phổi, vì:
Màng phổi đi phía dưới cực dưới của thận
Màng phổi có thể vượt quá xương sườn XII khi xương sườn XII ngắn
Màng phổi sát vào thành bụng
Trên suốt đường đi, niệu quản ở nữ, bên phải hoặc bên trái KHÔNG bắt chéo với:
Đm tử cung
Đm buồng trứng
Đm chậu ngoài
Đm chậu trong
Khi xương chậu bị gãy:
Bàng quang có thể bị vỡ chứ niệu đạo không bao giờ bị tổn thương
Có thể làm đứt niệu đạo đoạn tiền liệt
Có thể làm đứt niệu đạo đoạn màng
Có thể làm đứt niệu đạo đoạn xốp
Niệu quản có các chỗ hẹp là:
Ở nơi nối giữa bể thận với niệu quản, nơi niệu quản bắt chéo đm chậu, đoạn niệu quản trong thành bàng quang( chỗ hẹp nhất là đoạn vào bang quang)
Nơi nối giữa đoạn bụng và đoạn chậu, giữa đoạn chậu, nơi niệu quản bắt chéo ống dẫn tinh
Nơi niệu quản bắt chéo đm tử cung, giữa đoạn bụng, đoạn niệu quản trong thành bàng quang
Nơi niệu quản bắt chéo đm sinh dục, nơi niệu quản bắt chéo ống dẫn tinh, đoạn niệu quản sau bàng quang
Bắt chéo phía sau niệu quản đoạn bụng bên phải là:
TK chậu - bẹn
Đm chậu ngoài
Đm chậu chung
Đm sinh dục ( Đm tinh hoàn hay buồng trứng)
Bắt chéo phía sau niệu quản đoạn bụng bên trái là:
TK chậu - bẹn
Đm chậu ngoài
Đm chậu chung
Đm sinh dục ( Đm tinh hoàn hay buồng trứng)
Bắt chéo phía trước niệu quản đoạn bụng là:
TK chậu - bẹn
Đm chậu ngoài
Đm chậu chung
Đm sinh dục ( Đm tinh hoàn hay buồng trứng)
Niệu quản đoạn chậu:
Là đoạn từ mào chậu tới bàng quang
Bên phải, đi trước đm chậu trong, bên trái, đi sau và trong đm chậu trong
Bắt chéo phía trước ống dẫn tinh ở nam
Bắt chéo phía trước đm tử cung ở nữ
Đm nào KHÔNG cho nhánh đến nuôi dưỡng niệu quản:
Đm chủ bụng
Đm thận
Đm tinh hoàn
Đm chậu chung
Phương tiện cố định vững chắc nhất của bàng quang là:
Hoành chậu và hoành niệu dục
Dây chằng mu - tiền liệt
Dây chằng rốn giữa
Dây chằng rốn trong
Tam giác bàng quang được giới hạn bởi:
Hai lỗ niệu quản và niệu đạo tiền liệt
Hai lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong
Cổ bàng quang, lưỡi bàng quang và lỗ niệu đạo ngoài
Lỗ niệu đạo trong, lưỡi bàng quang và lỗ niệu quản bên phải
Đm nào sau đây KHÔNG cung cấp máu cho bàng quang:
Đm bàng quang trên
ĐM bàng quang dưới
Đm trực tràng dưới
Đm thẹn trong và đm bịt
Chọn câu ĐÚNG: Nhánh nào KHÔNG cấp máu cho bàng quang:
ĐM bàng quang trên
ĐM bàng quang giữa
ĐM bàng quang dưới
ĐM thẹn trong
Tất cả các ĐM trên đều cấp máu cho bàng quang
Một trong những chỗ phình của niệu đạo nam là:
Lỗ niệu đạo ngoài
Xoang tiền liệt
Niệu đạo đoạn xốp
Niệu đạo đoạn màng
Niệu đạo đoạn màng là:
Đoạn niệu đạo ở cổ bàng quang
Đoạn niệu đạo đi qua hoành chậu
Đoạn niệu đạo đi qua hoành niệu dục
Đoạn niệu đạo ngay dưới hoành niệu dục, sắp đi vào vật xốp
Tên gọi khác của các niệu đạo sau (theo phẫu thuật) theo cách phân chia giải phẫu:
Niệu đạo tiền liệt (đoạn tiền liệt)
Niệu đạo xốp
Niệu đạo màng
Niệu đạo tiền liệt và niệu đạo màng
Chi tiết giải phẫu nào KHÔNG nằm trong niệu đạo đoạn tiền liệt:
Mào niệu đạo
Hốc niệu đạo
Lồi tinh
Lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt
Thành phần nào sau đây KHÔNG có trong đoạn niệu đạo tiền liệt:
Lồi tinh
Túi bầu dục tuyến tiền liệt
Lỗ ống phóng tinh
Tuyến hành niệu đạo
Các ống ngoại tiết của tuyến tiền liệt
Tuyến thượng thận:
Có vai trò vừa nội tiết, vừa ngoại tiết
Nằm ở cực trên và bờ ngoài thận
Nằm bên ngoài mạc thận
Bên trong có 2 vùng riêng biệt là vùng vỏ và vùng tủy
Cơ quan nào sau đây thuộc hệ tiết niệu nhưng có vai trò trong hệ sinh dục:
Mào tinh hoàn
Tuyến tiền liệt
Niệu quản
Niệu đạo
Thành phần nào sau đây đi phía trước (hoặc bắt chéo phía trước) niệu quản:
ĐM chủ bụng
ĐM chậu chung
ĐM chậu ngoài
ĐM sinh dục
Chọn câu SAI: Thận
Hình hạt đậu
Nằm trong phúc mạc( nằm sau)
Có mặt trước lồi, mặt sau phẳng
Có 2 bờ: ngoài và trong, 2 đầu: trên và dưới
Chọn câu SAI: Niệu quản
Dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
Gồm 2 đoạn là đoạn bụng và đoạn chậu hông
Ở đoạn bụng, niệu quản bắt chéo với ĐM chậu ngoài (bên phải) hoặc ĐM chậu chung (bên trái)
Niệu quản ở nam dài gấp 4 lần niệu quản nữ
Từ ngoài vào trong thận sẽ bao gồm các lớp:
Bao mỡ, mạc thận, bao xơ
Bao xơ, bao mỡ, mạc thận
Bao xơ, mạc thận, bao mỡ
Mạc thận, bao mỡ, bao xơ
Khi tuyến tiền liệt to có thể gây tiểu khó, vì
Tuyến tiền liệt nằm quanh niệu đạo, ngay dưới cổ bàng quang
Tuyến tiền liệt nằm quang niệu quản đoạn bụng
Tuyến tiền liệt nằm quanh niệu quản đoạn chậu
tuyến tiền liệt nằm sau niệu đạo ngay dưới cổ bằng quang
Để lấy sỏi thận, người ta thường rạch thận theo đường Hyrtl, đường này:
Đi ngang trên rốn thận
Đi ngang dưới rốn thận
Phía trước bờ ngoài thận
Phía sau bờ ngoài thận
Cực dưới thận phải tiếp xúc với :
Tá tràng.
Hồi tràng.
Tĩnh mạch chủ dưới.
Buồng trứng.
Tìm ý đúng về bàng quang bình thường :
Có thể chứa được 1500ml nước tiểu, mà không quá căng.
Khi rỗng có hình cầu.
Ở trẻ em có hình quả lê.
Khi rỗng thì mặt trên lồi.
Gãy xương nào sau đây dễ gây vỡ bàng quang nhất:
Xương mu
Xương cánh chậu
Xương cùng cụt
Xương cột sống
Lớp cơ nào sau đây phát triển nhất ở vùng tam giác bàng quang:
Lớp ngoài
Lớp giữa
Lớp trong
Lớp ngoài và trong
Ngã kiểu ngồi ngựa( ngã ngồi xoạc 2 chân trên vật cứng) thường gây dập niệu đạo đoạn màng vì:
Niệu đạo đoạn này không cố định
Niệu đạo ở đoạn này đi ngay dưới xương mu
Niệu đạo ở đoạn màng này mỏng
Niệu đạo đoạn di động ít bị đạp vỡ vì nó:
Nó nằm trong vật xốp của dương vật
Niệu đạo đoạn này ngắn
Niệu đạo đoạn này ít bị tác động
Khi mổ lấy sỏi bàng quang cần làm căng bàng quang vì:
Lớp cơ của Bàng quang dày
Bàng quang hình quả lê khó lấy sỏi( chỉ bàng quang ở trẻ nhỏ là hình quả lê)
Khi căng bàng quang sẽ có hình cầu
Phân đoạn niệu đạo nam theo giải phẫu có mấy đoạn;
2 đoạn
3 đoạn
4 đoạn
5 đoạn
Những trường hợp có thể gây tổn thương niệu đạo nam;
Gãy ngành ngồi xương mu( xương chậu)
Bệnh lí của tuyến tiền liệt
Chấn thương dương vật
Chấn thương trong thông tiểu
Tất cả đáp án trên
Điểm hẹp nhất ở niệu đạo nữ là:
Lỗ đái
Đoạn chậu hông
Đoạn xuyên qua cân đáy chậu
Điểm từ bàng quang ra
Thận trái liên quan ngoài với:
Bờ trước gan
Bờ dưới của lách
Bờ trái lách
Bờ trên gan
Tam giác bàng quang được giới hạn bởi?
Hai lỗ niệu quản và niệu đạo tiền liệt
Hai lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong
Cổ bàng quang, lưỡi bàng quang và lỗ niệu đạo ngoài
Lỗ niệu đạo trong, lưỡi bàng quang và lỗ niệu quản bên phải
Tìm ĐM không cung cấp máu cho bàng quang?
ĐM bàng quang trên
ĐM bàng quang dưới
ĐM trực tràng dưới
ĐM trực tràng giữa
Chọn câu đúng: Nhánh nào không cấp máu cho bàng quang?
ĐM thẹn trong
ĐM động mạch bịt
ĐM rốn bàng quang dưới
ĐM bàng quang trên
Thành phần làm căng phúc mạc trước bàng quang?
Mạc nối nhỏ
DC rộng của tử cung
Dây treo bàng quang
Cả 3 đều đúng
Xác định ý đúng nhất các thành phần liên quan mặt sau bàng quang?
Tuyến tiền liệt
Túi tinh ống tinh
Túi cùng Douglas và trực tràng
Cả 3 đều đúng
Dây chằng rốn giữa chạy từ rốn đến:
Đáy bàng quang
Thân bàng quang
Đỉnh bàng quang
Cổ bàng quang
Nơi bàng quang có phúc mạc che phủ là:
Mặt dưới
Mặt sau
Phần trên của mặt sau
Mặt trước
Chi tiết nào không có ở tam giác bàng quang:
Lỗ niệu quản
Nếp gian niệu quản
Lưỡi bàng quang
Nếp niêm mạc bàng quang
Gãy xương nào sau đây dễ gây vỡ bàng quang nhất:
Xương mu
Xương cánh chậu
Xương cùng cụt
Xương cột sống
Ở nữ giới, hai mặt dưới bên của bàng quang liên quan với:
Khoang sau xương mu
Tử cung
Ruột non
Âm đạo
