Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 10
Total questions: 54
Worksheet time: 35mins
Sinh trưởng của vi sinh vật là
sự tăng số lượng cá thể của quần thể.
sự tăng kích thước tế bào của quần thể.
sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.
sự tăng tích lũy các chất trong tế bào.
Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì
vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng
khó nhận ra sự thay đổi về kích thước và khối lượng của tế bào vi khuẩn
vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh
khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên
Gọi g là thời gian thế hệ, t là thời gian nuôi cấy, n là số lần phân chia tế bào, N0 là số tế bào ban đầu, Nt là số tế bào tạo thành. Khi nói về mối quan hệ giữa các đại lượng trên, công thức nào sau đây sai?
Nt = N0 x 2n
Nt = N0 x 2t/g
n = t/g
Nt = N0 x 2t
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn trải qua các pha theo thứ tự là
Pha tiềm phát Pha suy vong Pha cân bằng Pha lũy thừa.
Pha cân bằng Pha lũy thừa Pha tiềm phát Pha suy vong.
Pha lũy thừa Pha tiềm phát Pha cân bằng Pha suy vong.
Pha tiềm phát Pha lũy thừa Pha cân bằng Pha suy vong.
Sau một thời gian nuôi cấy liên tục, ở những lần sinh trưởng tiếp theo vi khuẩn không cần phải trải qua pha nào?
Pha lũy thừa.
Pha log.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha suy vong
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tủ lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua.
Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiếm phát.
Pha luỹ thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Vì sao pha tiềm phát tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn không đổi?
Vi khuẩn thích nghi, tổng hợp các enzyme phân giải chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.
Chất dưỡng giảm dần, số vi khuẩn chết đi bằng số được sinh ra.
Chất dinh dưỡng dồi dào, vi khuẩn cạnh tranh dinh dưỡng.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
Pha tiềm phát là pha lag.
Pha lũy thừa là pha log.
Trong nuôi cấy liên tục không có pha lũy thừa.
Trong nuôi cấy liên tục chắc chắn không có pha tiềm phát
Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng
phân đôi.
nảy chồi
bào tử trần.
tiếp hợp
Hình thức sinh sản phổ biến nhất của vi khuẩn là?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Bào tử.
Trinh sản.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố hóa học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật?
Chất dinh dưỡng.
Chất sát khuẩn.
Chất kháng sinh.
Độ ẩm.
Chất nào dưới đây không có khả năng diệt khuẩn?
Hợp chất kim loại nặng.
Vitamin.
Hợp chất phenol, ethanon, halogen.
Chất kháng sinh.
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng.
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
4 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt.
Phát biểu đúng về công nghệ vi sinh vật là?
Phát biểu đúng về công nghệ vi sinh vật là?
(1) Là lĩnh vực quan trọng của công nghệ sinh học.
(2) Gây ô nhiễm môi trường, giá thành rẻ, hiệu quả tức thời.
(3) An toàn, thân thiện với môi trường, giá thành rẻ, hiệu quả lâu dài.
(4) Sử dụng vi sinh vật và dẫn xuất của nó để tạo ra sản phẩm phục vụ cho đời sống con người.
Đâu là ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt?
Ủ chua phụ phẩm trồng trọt.
Ủ men làm sữa chua.
Bón phân hóa học cho cây trồng.
Trồng xen canh cây họ đậu.
Ứng dụng nào sau đây là của công nghệ vi sinh vật?
Nhân giống vô tính cừu Dolly.
Hồ (bể) nuôi cá cảnh thủy sinh.
Hoa lan chiết.
Sản xuất ra giống dưa không hạt
Vi khuẩn H.pylori (HP) ký sinh trong dạ dày người thuộc nhóm
ưa kiềm.
ưa pH trung tính.
ưa axit.
ưa lạnh.
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu.
Độ pH.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong
y học.
nông nghiệp.
bảo vệ môi trường.
sinh hoạt.
Xử lý mùi hôi trong chăn nuôi là ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong
sinh hoạt.
nông nghiệp.
công nghiệp.
môi trường.
Để tăng lượng vi sinh vật và chất mùn trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào ?
Phân đạm;
Phân chuồng;
Phân lân;
Phân vi sinh;
Phân xanh (từ thực vật);
Số sản phẩm sau đây ứng dụng lên men vi si
Số sản phẩm sau đây ứng dụng lên men vi sinh vật là (1) Phomat. (2) Chế phẩm Bacillus thuringiensis. (3) Sữa chua. (4) Nước mắm. (5) Mứt.
1
2
3
4
5
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm?
Bacillus thuringiensis.
Penicillium chrysogenum.
Lactococcus lactics.
Saccharomyces cerevisiae
Quy trình sản xuất phomat được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
Thanh trùng → Cấy vi khuẩn lên men → Tạo hình → Khuấy đều và nấu thu phomat thành phẩm.
Thanh trùng → Cấy vi khuẩn lên men → Khuấy đều và nấu → Tạo hình thu phomat thành phẩm.
Cấy vi khuẩn lên men → Thanh trùng → Khuấy đều và nấu → Tạo hình thu phomat thành phẩm.
Thanh trùng → Khuấy đều và nấu → Cấy vi khuẩn và lên men → Tạo hình thu phomat thành phẩm.
Mốc vàng hoa cau Aspergillus oryzae có vai trò gì trong sản xuất tương?
Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
Lên men tạo vị chua cho tương.
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của kháng sinh tốt?
Không gây hại cho vật chủ.
Có khả năng tiêu diệt mầm bệnh.
Có khả năng tiêu diệt tất cả vi sinh vật.
Có tác dụng chống lại các mầm bệnh.
Hình thức sống của virus là gì?
Sống kí sinh không bắt buộc.
Sống
Hình thức sống của virus là gì?
Sống kí sinh không bắt buộc.
Sống tự dưỡng kiểu quang hợp.
Sống cộng sinh với tế bào.
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Virus được cấu tạo bởi 2 thành phần cơ bản là
lõi nucleic acid và lớp vỏ capsid
lõi nucleic acid và lớp vỏ phospholipid
lõi nucleic acid và lớp vỏ peptidoglycan.
lõi nucleic acid và lớp vỏ carbohydrate
Một số virus còn có lớp vỏ ngoài (envelope) cấu tạo từ
lớp kép phospholipid và protein.
lớp kép phospholipid và cellulose.
lớp kép phospholipid và nucleic acid.
Lớp đơn phospholipid và chitin.
Thứ tự từ ngoài vào trong của cấu tạo virus?
Lõi → Vỏ capsid → Vỏ ngoài.
Vỏ ngoài → Vỏ capsid → Lõi.
Vỏ capsid → Lõi → Vỏ ngoài.
Vỏ ngoài → Lõi → Vỏ capsid.
Biết rằng phần lõi nucleic acid sẽ quyết định đặc điểm di truyền của virus. Nếu trộn nucleic acid của chủng virus M với một nửa vỏ protein của chủng virus N và một nửa vỏ protein của chủng M để tạo thành virus lai. Nhân virus lai và phân lập sẽ thu được virus có
vỏ giống chủng N và lõi giống chủng M.
vỏ giống chủng M và lõi giống chủng M.
vỏ giống chủng M và lõi giống chủng N.
vỏ giống chủng N và lõi giống chủng N.
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phage vào tế bào chủ?
phage đưa cả nucleic acid và vỏ capsid vào tế bào chủ
phage chỉ bơm nucleic acid vào tế bào chủ
phage chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ
phage vào tế bào chủ bằng cơ chế thực bào.
Vì sao virus không được xem là một thực thể sống hoàn chỉnh?
Do virus sống kí sinh nội bào.
Do virus không có có cấu tạo tế bào.
Do virus không có hệ enzyme riêng.
Do virus có kích thước quá nhỏ bé.
Trên lớp vỏ ngoài của virus, các gai glyoprotein có tính
kháng nguyên và giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập.
kháng nguyên và giúp virus nhận diện để không bị dính trên bề mặt tế bào chủ
kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.
kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, tải nạp gene virus vào gene vật chủ.
Virus trần là virus
không có vỏ capsid
không có vỏ ngoài
không có capsomer
không có lõi nucleic acid.
Virus nào sau đây có cấu trúc khối?
Virus khảm thuốc lá.
Adenovirus.
SARS-CoV-2.
Phage.
Virus nào sau đây có cấu trúc xoắn?
Virus khảm thuốc lá.
Adenovirus.
SARS-CoV-2.
Phage.
Virus nào sau đây có cấu trúc hỗn hợp?
Virus khảm thuốc lá.
Adenovirus.
SARS-CoV-2.
Phage.
Khi nói về virus những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một sinh vật sống.
(2) Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động dù chỉ có nucleic acid và protein.
(3) Virus có thể tự tổng hợp protein nhờ các ribosome trong cấu trúc.
(4) Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
Khi nói về cấu trúc virus, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Virus là sinh vật đơn bào.
Cấu tạo gồm vỏ protein và lõi nucleic acid.
Hệ gene của virus là DNA hoặc RNA.
Capsomer là các phân tử nucleic acid.
Virus trần là virus không có vỏ capsid.
Giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid của virus trong tế bào vật chủ là
hấp phụ
xâm nhập
tổng hợp
lắp ráp
Trong chu trình nhân lên của virus ở giai đoạn nào sử dụng thuốc để kìm hãm sự phát triển của virus là hiệu quả nhất?
Giai đoạn hấp phụ và xâm nhập.
Giai đoạn xâm nhập và sinh tổng hợp.
Giai đoạn lắp giáp và giải phóng.
Giai đoạn hấp phụ và sinh tổng hợp.
Ý nghĩa của thuật ngữ “vector virus” là gì?
Dùng virus để đưa gene mong muốn vào vi khuẩn.
Dùng virus để dẫn đường cho vi khuẩn.
Virus đưa toàn bộ hệ gene của nó vào vi khuẩn.
Virus đưa một đoạn gene của nó vào vi khuẩn.
Trong y học, virus có bao nhiêu ứng dụng nào sau đây ? (1) Sản xuất hormone insulin. (2) Sản xuất vaccine. (3) Sản xuất interferon (4) Tạo giống cây chuyển gene.
1.
2.
3.
4.
Chế phẩm sinh học nào sau đâỵ được sản xuất nhờ virus?
Đệm lót sinh học.
Hỗn hợp xử lí nước thải Bio-EM.
Thuốc trừ sâu Bio – B.
Hormone Insulin.
Vai trò của hormone insulin trong cơ thể là gì?
Điều hòa lipid máu.
Điều hòa đường huyết
Điều hòa sinh trưởng.
Điều hòa sinh dục.
Interferon có bản chất là các phân tử
protein.
lipid.
Nucleic acid.
Carbohydrate.
Interferon có tác dụng
kích thích các tế bào bị nhiễm chết theo chương trình nhằm tránh sự lây lan của virus.
kích thích các tế bào đã bị nhiễm virus sản xuất ra kháng thể đặc hiệu chống lại virus.
kích thích cá tế bào lân cận chết theo chương trình nhằm tránh sự lây lan của virus.
kích thích các tế bào lân cận chưa bị nhiễm virus sản xuất ra các chất chống lại virus.
