Font size
WorksheetsQuản trị doanh nghiệp 1
Total questions: 74
Worksheet time: 55mins
Trong năm công ty có tỷ suất lợi nhuận vốn cố định là 18%, hiệu suất sử dụng vốn cố định là 3.5, lợi nhuận sau thuế là 4,950 triệu đồng. Doanh thu thuần trong năm là:
97,125 triệu đồng
98,000 triệu đồng
94,500 triệu đồng
96,250 triệu đồng
Năm N, DN bán hàng theo chính sách tín dụng thương mại với điều khoản "5/15 net 40". Doanh thu năm N của công ty là 2,880 tỷ đồng và đội ngũ nhân viên bán hàng ước tính 20% khách hàng trả tiền vào ngày thứ 15 và hưởng chiết khấu, 30% khách hàng trả tiền vào ngày thứ 30 và số còn lại sẽ trả tiền vào ngày thứ 40. Biết một năm có 360 ngày. Kỳ thu tiền bình quân của công ty N là:
30 ngày
40 ngày
32 ngày
27 ngày
Đòn bẩy hoạt động:
Đo lường mức độ tác động của chi phí cố định tới lợi nhuận trước thuế
Đo lường mức độ tác động của chi phí cố định tới lợi nhuận sau thuế
Đo lường mức độ tác động của chi phí cố định tới lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Đo lường mức độ tác động của chi phí cố định tới lợi nhuận trước lãi vay
Một tài sản cố định nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản là 12 năm, tuổi thọ kinh tế của tài sản xác định là 10 năm. Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Vậy mức khấu hao bình quân hàng năm của công ty là:
20 triệu đồng
24 triệu đồng
32 triệu đồng
44 triệu đồng
DN phải dùng xi măng với nhu cầu 20,000 tấn/năm. Chi phí đặt hàng mỗi lần là 1,000,000 đồng/đơn hàng. Chi phí lưu kho là 250,000 đồng/tấn. Khi đó, lượng xi măng tối ưu mỗi lần công ty Hải Anh đặt mua là:
400 tấn
300 tấn
500 tấn
200 tấn
Các nguồn tài trợ ngắn hạn:
Có công cụ tài trợ được mua bán trên thị trường vốn
Có thời gian hoàn trả lớn hơn 1 năm
Thường có lãi suất cao hơn các nguồn tài trợ dài hạn
Có thời gian hoàn trả trong vòng 1 năm
DN có thông tin sau: Khoản phải thu bình quân 576 triệu đồng, hàng tồn kho bình quân 483 triệu đồng, khoản phải trả 345 triệu đồng. Doanh thu thuần trong năm đạt 11,520 triệu đồng, giá vốn hàng bán 8,280 triệu đồng. 1 năm có 360 ngày. Chu kỳ tiền mặt của công ty là:
33 ngày
36 ngày
24 ngày
39 ngày
Năm N, công ty có doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là 5,000 triệu đồng. Tổng chi phí biến đổi hàng bán 40% doanh thu, chi phí cố định kinh doanh là 300 triệu đồng. Lãi vay phải trả hàng năm là 200 triệu đồng. Khi đó độ tác động của
1,2
1,54
0,9
1,08
Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị công ty cổ phần:
A. Tối đa hóa thị phần của công ty
B. Tối thiểu hóa các khoản nợ vay
C. Tối đa hóa lợi nhuận
D. Tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu
Đòn bẩy tài chính là một thuật ngữ phản ánh:
A. Quy mô vốn đầu tư vào tài sản cố định
B. Mức độ sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh
C. Mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh
D. Mức độ sử dụng vốn tự tài trợ vào tài sản cố định
DN có chi phí có định mua và bán chứng khoản mỗi lần là 50 triệu đồng, lãi suất biện tại là 0,18%/ngày, độ lệch chuẩn của đồng tiền thuần hàng ngày là 52 triệu đồng và số dư tiền mặt tối thiểu à 800 triệu.Khi đó, khoảng dao động tiền mặt của công ty là:
A. 924.29 triệu đồng
B. 705.78 triệu đồng
C. 590.24 triệu đồng
D. 409.23 triệu đồng
Biết lãi suất là 8%/năm, dòng tiền sau đây: 1,000 $ cuối năm thứ nhất, 2,000 $ cuối năm thứ hai, 2,500 $ cuối năm thứ ba và 1,800 $ ở cuối năm thứ tư, giá trị hiện tại của dòng tiền này là:
6,253 $
7,300 $
5,948 $
6,500 $
Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất với giá mua tại cửa khẩu là 850 triệu đồng. Thuế nhập khẩu phải nộp là 40%, thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển về tới công ty là 250 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử là 50 triệu đồng. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá của dây chuyền là:
1,639 triệu đồng
1,150 triệu đồng
1,389 triệu đồng
1,490 triệu đồng
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:
Giá mua
Toàn bộ chi phí đã bỏ ra để có được tài sản ở trạng thái sẵn sàng hoạt động
Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử
Chi phí thuế nếu có
Một tài sản cố định có nguyên giá đầu năm là 1,000 triệu đồng, khấu hao lũy kế là 500 triệu đồng. Trong năm biến động về tài sản cố định như sau: tăng nguyên giá 250 triệu đồng, tổng nguyên giá giảm 200 triệu đồng, trong số này đã trích khấu hao được 100 triệu đồng. Mức khấu hao dự kiến trích trong năm là 120 triệu đồng. Vốn cố định bình quân năm là:
500 triệu đồng
530 triệu đồng
520 triệu đồng
515 triệu đồng
DN có 1,500,000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 75,000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm 35,000 triệu đồng bằng cách phát hành cổ phiếu dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành với giá ghi bán là 70,000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến dành 50% LNST để trả cổ tức cho cổ đông. Dự kiến trả lợi tức cổ phần với mức 2,500 đồng/cổ phần. Để thực hiện được điều này công ty cần phải đạt LNST là:
12,000 triệu đồng
5,000 triệu đồng
10,000 triệu đồng
7,500 triệu đồng
Mua một tài sản cố định mới mua (đã gồm thuế giá trị gia tăng) là 330 triệu đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí lắp đặt chạy thử là 15 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 25 triệu đồng. Biết công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Khi đó, nguyên giá của tài sản cố định là:
370 trd
340 trd
403 trd
Không có đáp án đúng
Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh, nếu tài sản cố định có thời gian sử dụng kinh tế là 7 năm thì hệ số điều chỉnh sẽ bằng bao nhiêu?
1.5
2
2.5
Chu kỳ tiền mặt là:
Khoảng thời gian trung bình cần thiết để chuyển các tiếp tục đi
Khoảng thời gian trung bình cần thiết để chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm và bán hàng
Khoảng thời gian trung bình giữa lúc mua cho đến lúc trả tiền nguyên vật liệu (hàng hóa)
Khoảng thời gian kể từ khi thanh toán tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp đến khi thu được tiền từ việc bán hàng hóa sử dụng nguyên vật liệu đó
Một tài sản cố định mới mua (đã gồm thuế giá trị gia tăng) là 330 triệu đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí lắp đặt chạy thử là 15 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 25 triệu đồng. Biết công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Khi đó, nguyên giá của tài sản cố định là:
403 triệu đồng
370 triệu đồng
Không có đáp án đúng
340 triệu đồng
DN có thông tin sau: Khoản phải thu bình quân 3,738 triệu đồng, hàng tồn kho bình quân 1,080 triệu đồng, khoản phải trả 1,450 triệu đồng. Doanh thu thuần trong năm đạt 15,120 triệu đồng, giá vốn hàng bán 12,150 triệu đồng. 1 năm có 360 ngày. Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là:
121 ngày
89 ngày
124 ngày
119 ngày
Một trong các chức năng của quản trị tài chính doanh nghiệp là:
Dự đoán nhu cầu vốn
Trung gian thanh toán
Trung gian tín dụng
Luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Theo nguyên tắc quản trị tiền mặt của mô hình BAT, doanh nghiệp có thể làm tăng lượng tiền mặt bằng cách:
Bán chứng khoán khả mại
Không có đáp án đúng
Phát hành trái phiếu
Phát hành cổ phiếu
Chu kỳ kinh doanh được tính bằng:
Chu kỳ dự trữ + chu kỳ chờ thu tiền
Chu kỳ thanh toán + chu kỳ chờ thu tiền
Chu kỳ tiền mặt + chu kỳ thanh toán
Chu kỳ dự trữ - chu kỳ tiền mặt
Công ty trong năm N có doanh thu thuần bán hàng là 2,500 triệu đồng, tổng chi phí biến đổi 40% doanh thu, và lợi nhuận trước lãi vay và thuế là 1,200 triệu đồng. Khi đó, chi phí cố định của công ty Landmark là:
300 triệu đồng
900 triệu đồng
500 triệu đồng
1,000 triệu đồng
Chuỗi tiền tệ đầu kỳ có giá trị tương lai là:
Cao hơn giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ cuối kỳ
Không thể so sánh với giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ cuối kỳ
Thấp hơn giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ cuối kỳ
Bằng giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ cuối kỳ
Ông A là nhà đầu tư mua 10 trái phiếu, mỗi trái phiếu có mệnh giá 100 USD, lãi suất 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm ông A sẽ nhận được tiền lãi là:
60 USD
80 USD
70 USD
50 USD
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các cổ đông phổ thông sẽ:
Là người cuối cùng được thanh toán
Không có đáp án đúng
Được ưu tiên trả lãi cổ phần đã đóng góp trước
Là chủ nợ chung
DN có 1,500,000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 14,000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn bằng việc phát hành thêm 500,000 cổ phiếu thường mới với giá ghi bán là 12,000 đồng/cổ phiếu. Ông Đông là cổ đông trong công ty đang nắm giữ 50,000 cổ phiếu. Ông dự định bán 60% số quyền mua. Số tiền ông Đông thu được từ việc bán quyền mua là:
10,000,000 đồng
15,000,000 đồng
25,000,000 đồng
20,000,000 đồng
IRR là chỉ tiêu phản ảnh:
A. Đòn bẩy kinh doanh
B. Tỷ suất sinh lời nội bộ
C. Đòn bẩy tổng hợp
D. Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư
Một trong những mô hình doanh nghiệp áp dụng để quản trị dự trữ là:
A. Mô hình BAT và mô hình Miller - Orr
B. Mô hình EOQ
C. Mô hình BAT
D. Mô hình Miller -Orr
Công ty Thủy Tiên hoạt động trong lĩnh vực may mặc có nhu cầu sử dụng vái trong năm là 40,000 mét vài. Giá mua là 60,000 đồng/mét, chi phí một lần thực hiện hợp đồng 1,800,000 đồng, chi phí tồn trữ bằng 15% giá mua. Khi đó, số mét vải tối ưu mỗi lần công ty Thủy Tiên đặt mua là:
A. 4,000 mét vải
B. 3,000 mét vài
C. 1,000 mét vài
D. 2,000 mét vải
Công ty trong năm N có mức tiêu thụ máy xay sinh tố là 2000 sp, giá bán 100.000 đồng/máy, chi phí biến đổi 60.000 đồng/ máy, chi phí cố định 40trd. Công ty vay 50 trd với lãi suất 10%/ năm. Khi đó, mức độ tác động đòn bẩy tổng hợp của công ty là:
2,29
2,02
1,89
1,25
Sử dụng nợ vay trong kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo lá chăn thuế vì:
A. Thu nhập được trừ khỏi vốn gốc trả ngân hàng
B. Lãi vay được trừ khỏi thu nhập trước khi tính thuế
C. Thu nhập được miễn thuế
D. Lãi vay được ngân hàng cắt giảm khi thanh toán
Mua một tài sản cổ định mới với giá mua (đã gồm thuế giá trị gia tăng) là 30 triệu đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí lắp đặt chạy htứ àl 51 triệu đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ àl 25 triệu đồng. Tuổi thọ của tải sán cố định theo thông số kỹ thuật ghi là 7 năm, công ty xác định là 5 năm. Biết công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng trích khẩu hao theo phương pháp số dư giảm dẫn có điều . Khi đó, mức khẩu hao của tài sân cố định năm thứ 2 là:
115,7 triệu đồng
Không có đáp án đúng
112,4 triệu đồng
81,6 triệu đồng
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định àl chỉ tiêu phản ánh:
A. Một đồng vốn cổ định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu sản lượng
B. Một đồng vốn cổ định binh quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
C. Không có đáp án đúng
D. Một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiều doanh thu
Tài sản nảo là tài sản cố định vô hình:
A. Máy móc
B. Nhà cửa
C. Nhãn hiệu
D. Thiết bị truyền dẫn
DN dự tỉnh phát hành trái phiếu mệnh giá 900,000 đồng với lãi suất 6%/năm. Lãi trái phiếu được trả mỗi năm một lần vào cuối năm và vốn gốc được hoàn trả một lần sau 7năm kể từ lúc phát hành. Biết ỷt ệl lợi tức mà các nhà đầu tư đòi hỏi àl 8%/năm, Khi đó, giá trái phiêu tại thời điểm phát hành là:
A. 625,156.3 đồng
B. 500,000 đồng
C 200,000 đồng
D. 806,285.34 đồng
Công ty Nhất Tní có kỳ thu tiền bình quân là 02 ngày. Biết 1 năm có 360 ngày. Số lần thu tiên trong 1 năm là:
A. 16 vòng
B. 18 vòng
C. 20 vòng
D. 5 vòng
DN trong năm N có số dư tiền mặt àl 3,200 triệu đồng. Dự kiền trong năm N +1, nhu cầu sử dụng tiền mặt hàng tháng của công ty là 985 triệu đồng. Lãi suất chứng khoản ngắn hạn là 8%/năm. Chi phí mỗi lần mua hoặc bán chứng khoán ngăn hạn mả công ty phải trã cho nhà môi giới là 3 triệu đồng. Biết công ty sử dụng mô hình quản trị tiền mặt BAT. Khi đó, công ty cần dự trữ lượng tiền mặt để đạt mức tối ưu là:
A. 608.25 triệu đồng
B. 500 triệu đồng
C. 892.47 triệu đồng
D. 941.54 triệu đồng
Việc phảt hành cổ phiếu sẽ:
A. Làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp .
B. Làm giảm chủ sở hữu của doanh nghiệp
C Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
D. Làm giảm hệ số nợ của đoanh nghiệp
Năm N, công yt vay 8.000 triệu đồng từ ngân hàng BIDV để sản xuất vali kéo với mức lãi suất 10%/năm. Chi phí cố định đề sản xuất vali kéo àl 3,400 triệu đồng, chi phí biển đổi 0,3 triệu đồng/vali, giá bán àl 15. triệu đồng/vali. Khi đó, sản lượng hòa vốn sau lãi vay của công ty là:
A. 3,500 vali
B. 2,500 vali
C. 3000 vali
D. 4000 vali
Chi phí phát sinh khi doanh nghiệp dự trữ tiền mặt gồm:
A. Chi phi lưu kho và chi phí thực hiện hợp đồng
B. Chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
C. Chi phí cơ hội và chi phí thực hiện hợp đồng
D. Chi phi giao dịch và chi phí đặt hàng
Việc phát hành trái phiếu làm tăng:
A. Tài sản của doanh nghiệp
B. Nợ của doanh nghiệp
C. Vốn cổ phần của doanh nghiệp
D. Cà đáp ản thứ hai và đáp án thứ ba
DN chỉ phát hành cổ phiểu thường. Biết: cổ tức chia cho mỗi cổ phiểu cuối năm trước là 4.500 đồng và tốc độ tăng trường bình quân của cố tức là 5%/năm. Nếu cổ đông yêu cầu ty suất lãi là 14%/năm thì giả cổ phiểu của công ty là:
A. 60,000 đồng
B. 52,500 đồng
C. 55.000 đồng
D. 50,000 đồng
Công ty có 1,500,000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 75,000 đồng/cổ phiếu. Công yt dự kiến huy động thêm 35,000 triệu đồng bằng cách phát hành cổ phiểu dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành với giá ghi bán là 70,000 đồng/cổ phiếu. Ông H cổ đông trong công ty đang nắm giữ 50,000 cổ phiếu. Ông dự định dùng 60% số quyền mua để mua cổ phiếu mới. Số cổ phiếu ông H mua là :
A. 9,000 cổ phiếu
B. 16,667 cổ phiểu
C. 10,000 cổ phiếu
D. 6,6667 cô phiêu
Công ty thực hiện dự án đầu tư bò vồn một lần vào đầu năm thứ nhất àl 40 triệu đồng và có các khoản thu dự kiển trong 3năm vào thời điểm cuối các năm htử ựt như sau: 50 triệu đồng, Otriệu đồng àv 665.95 triệu đồng. lệ chiết khẩu của dự án là 10%/nặm. Khi đó, giá trị hiện tại thuần của dự án xấp xi là:
A. 500,56 triệu đồng
B: 1.200,43 triệu đồng
C. A36,8 triệu đồng
D. 601.09 triệu đồng
DN phải dùng xi măng với như cầu 20,000 tân/năm. Chi phi đặt hàng mỗi lần à 1,000,000 đồng/đơn hàng Chi phí lưu kho là 250,000 đồng hần. Khi đó, mức tồn kho bình quân của công ty Hài Anh là:
A. 100 tấn
B. 300 tấn
C. 400 tấn
D. 200 tấn
Định kỳ vào đầu mỗi năm trong giai đoạn ừt 01/01/2015 tới 01/01/2020, ông X gửi 500$ vào tài khoản ngân hàng của minh. Vào ngày 31/12/2020, ông Xrút 2.900$ khỏi tài khoản. Giả sử lãi suất ngân hàng ổn định ở mức 8%/năm, số dư tài khoản ngân hàng của ông Xsau khi rút tiền trong ngày 31/12/2020 là:
A. 16.80$
B. 290.00$
C. 33.30$
D. 267.96$
Phương pháp quản trị tiền mặt của mô hình BAT tương tự với phương pháp của mô hình nào trong số các mô hình sau:
A. Mô hình EOQ
B. Mô hình BAT và mô hinh Miller - Orr
C. Mô hình Miller -Ort
D. Mô hình BAT
Năm N, ĐN bán hàng theo chính sách tín dụng thương mại với điều khoân "5/15 nét 40". Doanh thu năm N của công yt là 2,880 ỷt đồng và đội ngũ nhân viên bán hàng ước tinh 20% khách hàng trả tiền vào ngày thứ 15 và hướng chiết khẩu, 30% khách hàng trả tiền vào ngày thứ 03 và số còn lại sẽ trả tiền vào ngày thứ 40. Biết một năm có 360 ngày. Khi đó số tiên công yy phải thu từ khách hàng năm N:
A. 350 tỷ đồng
B. 390 tỷ đồng
C. 256 tỷ đồng
D. 320 tỷ đồng
DN chuyên đối các điều kiện bán hàng. từ "3/15 net 30" sang "6/10 net 30", điều đó đồng nghĩa với việc:
A. Tăng chiết khẩu bán hàng và giảm thời kỳ chiết khấu thương mại
B. Giảm chiết khẩu bán hàng và tăng thời kỳ tín dụng thương mại
C. Tăng chiết khấu bán hàng và giảm thời kỳ tín dụng thương mại
D. Giảm chiết khẩu bán hàng và tăng thời gian giao hàng
Trong các cách tinh sau, cách nảo đúng khi tinh khoảng dao động tiền mặt của doanh nghiệp :
A. Số dư tiền mặt tối đa nhân số dư tiền mặt tối thiểu
B. Số dư tiền mặt tối đa trừ số dư tiền mặt tối thiểu .
C .Số dư tiền mặt tối da chia số dự tiền mặt tối thiều
D. Số dư tiền mặt tối đa cộng số đư tiền mặt tổi thiểu
Gia sử bạn mua một chúng chỉ tiết kiệm có lãi suất 8.5%/năm, thời hạn 5 năm, giá trí 1.000$. Biệt chứng chỉ tiết kiệm đã cho tính theo phương pháp lãi kép, gộp theo năm, khi đảo hạn chứng chi này có giá trị là:
A. 1503.66 $
B. 665 .05$
C. 5,425.05 $
D. 1625.58 $
Cho đồng tiền của 2 dự án như sau (ĐVT: trđ) Dự án A: năm 0: - 5.000, năm :1 7.500 Dư án B: năm 2: - 5.000, năm 7.500. Nếu hai dự án cùng có chi phí sử dụng vốn 20%/năm thì:
A. NPV của 2 dự án bằng nhau
B. Chưa đủ cơ sở đê kết luận
C. NPV của dự án A > dự án B
D. NPV của dự án A < dự án B
Công ty có 1,500,000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 14,000 đồng/cổ phiếu. Công yt dự kiến huy động thêm số vốn àl 6,000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiểu mới với giá ghi bán ẩn định àl 12,000 đồng/cổ phiếu. Giá trị ý thuyết của một cổ phiếu sau khi phát hành thêm cổ phiếu mới là:
A. 14,000 đồng/cổ phiếu
B. 13,500 đồng/cổ phiếu
C. 12,000 đồng/cổ phiếu
D. 10,500 đồng/cổ phiếu
Một tải sản cố định nhập khẩu với giá CIF là 10.000 USD (tỷ giá 1USD - 20.000VND), tài sản chịu thuế nhập khẩu 5%, Thuế giả trị gia tăng là 10%. Chi phí vận chuyên ừt cáng về doanh nghiệp là 50 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, khẩu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Thời gian sử dung của tài sản là 5 năm. Mức khẩu hao năm thứ 1 là:
A. 52 triệu đồng
B. 104 triệu đồng
C. 50 triệu đồng
D. 100 triệu đồng
Năm N, công ty Đài Trang mua một tài sản cố định mới với giá mua (đã gồm thuế giá trị gia tăng) à 30 triệu đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phi lắp đặt chạy thử là 15 triệu đồng, chi phi vận chuyển, bốc dỡ àl 25 triệu đồng: Tuổi thọ của tài sản cố định theo thông số kỹ thuật ghi àl 7năm, công yt xác định là 5 năm. Biết công yt nộp thuế giả trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng trích khẩu hao theo phương pháp số dư giảm dẫn có điều chính. Khi đó giá trị khẩu hao lũy kể của tải sản cố định cuối năm thứ 2 là:
200,18 trd
B. 217.6 triệu đồng
C. 309,2 trd
D. 255,7 trd
Sự khác biệt của chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi so với chi phi ửs dụng cô phiếu thường mới là:
A. Không cộng thêm thuế thu nhập doanh nghiệp
B. Không cộng thêm lãi suất vay vốn
C Không cộng thêm tốc độ tăng trưởng bình quân của tổ chức
D. Phải cộng thêm tốc độ tăng trường bình quân của tố chức
Anh B dự kiển tiết kiệm được 30.000$ mỗi năm và dự kiến mua một căn hộ sau 6 năm. Biết lãi suất ngân hàng àl 5%/năm và việc gửi tiền được thực hiện đều đặn vào cuối mỗi năm, sau 6 năm anh B tiết kiệm được:
A. 218,592.23 $
B. 204,057.38 $
C. 206,322.21 $
D. 187.922.29 $
Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:
A. công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần
C.Công ty tư nhân
D. Công ty tư nhân và công ty hợp danh
Đổi với tấi sản cổ định thuê tài chính thì bên nào chịu trách nhiệm tỉnh khẩu hao:
A. Không bên nào
B. Bên đi thuê
C. Bên cho thuê
D. Bên mỗi giới
Công yt TNR có 2,500,000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 54,000 đồng/cổ phiếu. Trong năm, Công dự kiển phát hành thêm cổ phiểu và dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông với giá ghi bán àl 50,000 đồng/cổ phiếu. Công yt quy định cứ nắm giữ 5cổ phiếu cũ được quyền mua 1cổ phiếu mới. Cuối năm, Công yt dự kiến dành 60% lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cố đông. Dự kiến trả lợi tức cổ phần với mức 1,250 đồng/cổ phần. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp àl 20%. Để thực hiện được điều này công yt cần phải đạt lợi nhuận sau thuế là:
A. 5,250 triệu đông
B. 6,150 triệu đông
C 6,250 triệu đồng
D. 7,250 triệu đông
Chi phí giao dịch chứng khoản phụ thuộc vào:
A. Độ lệch chuẩn của thu chi tiền mặt
B. Lãi suất chứng khoán
C. Độ lệch chuẩn của giới hạn trên và giới hạn dưới
D. Chi phí một lần giao dịch chứng khoán
Công yt Thiên An sử dụng mô hỉnh BAT để xác định lượng tiền mặt tổi ưu lá 2,400 triệu đồng. Biết nhu cầu tiền mặt một tháng của công yt là 4,000 triệu đồng và lãi suất chứng khoán là 8%/năm. Khi đó, chi phỉ đề công yt Thiên An chuyển đổi chứng khoán khá mại thành tiền mặt là:
A. 3 trd /
B. 5.7 trd / lần
C 3.9 triệu đồng/lần
D, 4.8 triệu đồng/lần
Công yt dệt kim Xuân Thu mua 1tài sản cố định có giá mua chưa thuế àl 240 triệu đồng, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Các chi phí phát sinh liên quan khi mua tài sản cố định này àl 30 triệu đồng. Công yt thanh toán tiền ngay nên được chiết khẩu 5% trên giá mua. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cổ định àl 21 năm, tuổi thọ kinh ế 2 là 10 năm. Khi đó, mức khấu hao trung bình hàng năm của công yt dệt kim Xuân Thu là:
A. 20 triệu đồng
B. 25.8 triệu đồng
C. 24 triệu đồng
D. 34 triệu đồng
Giá trị hiện tại của một khoản tiền tương lai:
A. Sẽ giảm đi khi khoảng thời gian chiết khấu dài hợn
B. Sẽ giảm đi khi khoảng thời gian chiết khẩu ngắn hơn
C. Sẽ tăng lên khi khoảng thời gian chiết khẩu dải hơn
D. Không có mỗi liên hệ gì với khoảng thời gian chiết khẩu
Giá sử bà Sphải trả các khoản tiền cố định hàng năm, để có lợi về mặt giá trị, bà ấy nên dàm phần trả vào:
A. Giữa mỗi năm
B. Cuối mỗi năm
C. Trả thời điêm nào trong năm không quan trọng
D. Đâu mỗi năm
Về mặt tài chính, đoanh nghiệp nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của chinh họ:
A. Công ty tư nhân
B. Công ty cổ
C. Công ty trách nhiệm hữu hạn
D. Không có đoanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn với khoản nợ của chính họ
Một trái phiếu có mệnh giá 10.000 USD, thời hạn 2năm, lãi suất 5%/năm. Nếu lãi suất yêu cầu àl 10%/năm thì giá của trái phiếu tại thời điểm phát hành là:
A. 9,131.75 USD
B. 9,005 USD
C. 10,132 USD
D. 10,005 USD
Năm tới, công yt Tiển Thọ đầu ưt dự ná sản xuất ôtô tài với tổng vốn đầu tư 5,000 triệu đồng (bỏ vốn một lần vào đầu năm). Thu nhập ừt khấu hao và lợi nhuận ròng hàng năm àl 1,200 triệu đồng, liên tục trong 8 năm. Biết chỉ phí ửs dụng vốn bình quân là 10%/năm. Khi đó, giá trị hiện tại thuần của dự nả đầu tư là:
A 1401.93 triệu đồng
B. 1,200 triệu đông
C. 1.000 triệu dồng
D. 1.500.67 triệu đồng
Yếu tố Collateral trong bộ tiêu chuẩn CS là:
A. Đặc điểm, tự cách, đạo đức của doanh nghiệp
B. Tài sản đảm bảo của doanh nghiệp
C. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
D. Năng lực của đoanh nghiệp
Khi công y hoạt động có lãi, cô đông phồ thông:
A. Không được chia cổ tức
B. Được chia cô tức trước thuế
C. Được chia cổ tức trước khi chia cổ tức cho cổ đồng tu đãi
D. Được chia cổ tức sau khi đã chía cổ tức cho cô đông ưu đãi
Khi tính IR, theo phương pháp nội suy, giá trị hiện tịa thuần theo hai mức lãi suất được chọn phải tuân thù nguyên tắc:
A. Bằng nhau
B. Trái dấu
C. Cùng
D. Không có đáp án đúng
