wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đái tháo đường

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Trọng lượng phân tử của insulin:

a)

2500 Da

b)

4800 Da

c)

5800 Da

d)

6500 Da

2.

Một phức hợp insulin bao gồm bao nhiêu acid amin:

a)

21 acid amin

b)

31 acid amin

c)

41 acid amin

d)

51 acid amin

3.

Một phức hợp insulin gồm bao nhiêu chuỗi acid amin:

a)

1 chuỗi A

b)

2 chuỗi: A và B

c)

3 chuỗi: A, B và C

d)

4 chuỗi: A, B, C và D

4.

Chuỗi A insulin có bao nhiêu acid amin:

a)

21

b)

31

c)

41

d)

51

5.

Chuỗi B insulin có bao nhiêu acid amin:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

6.

Chuỗi A và B insulin được nối với nhau bằng:

a)

Cầu nối disulfit

b)

Cầu nối hydrogen

c)

Cầu nối amide

d)

Cầu nối interpeptidic

7.

Insulin được tổng hợp từ tuyến nội tiết nào:

a)

Tế bào α tuyến tụy

b)

Tế bào β tuyến tụy

c)

Tế bào α tuyến thượng thận

d)

Tế bào β tuyến thượng thận

8.

Tế bào α tuyến tụy sản xuất:

a)

Thyroxin

b)

Glucagon

c)

Cortison

d)

Adrenalin

9.

Tế bào δ tuyến tụy sản xuất:

a)

Epinephrin

b)

Oxytocin

c)

Somatostatin

d)

Gastrin

10.

Insulin được dự trữ trong các hạt ở tế bào tuyến tụy dưới dạng:

a)

Preproinsulin

b)

Preinsulin

c)

Proinsulin

d)

Insulin

11.

Trọng lượng phân tử proinsulin:

a)

7000 Da

b)

8000 Da

c)

9000 Da

d)

10000 Da

12.

Proinsilin tách ra thành các thành phần:

a)

Insulin và C-peptid

b)

Insulin và C-choline

c)

Insulin và C-glutamine

d)

Insulin và C-glycoside

13.

Thời gian bán hủy của insulin bao nhiêu:

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

15 phút

d)

20 phút

14.

Insulin bị phân hủy ở đâu:

a)

20% tại gan

b)

50% tại gan

c)

80% tại gan

d)

100% tại gan

15.

Chất nào là chất chỉ điểm cho chức năng của tế bào β tuyến tụy:

a)

Preproinsulin

b)

Proinsulin

c)

Insulin

d)

C-peptide

16.

Yếu tố chính kiểm soát sự tiết insulin là:

a)

Nồng độ glucose máu

b)

Nồng độ glucose nước tiểu

c)

Nồng độ glycogen ở gan

d)

Nồng độ thể ceton máu

17.

Yếu tố khác cũng kích thích sự tăng tổng hợp và bài tiết insulin là, CHỌN CÂU SAI:

a)

Nồng độ acid amin

b)

Nồng độ chất béo

c)

Nồng độ các chất khoáng

d)

Kích thích thần kinh giao cảm và phó giao cảm

18.

Insulin được bài tiết trong cơ thể ở mức cơ sở:

a)

Liên tục trong 24 giờ

b)

Chu kỳ 12 giờ/lần

c)

Phụ thuộc lượng thức ăn đưa vào

d)

Mức cơ sở khoảng 4 UI/giờ

19.

Lượng insulin cơ bản được tiết ra ở mức:

a)

1 UI/giờ

b)

2 UI/giờ

c)

3 UI/giờ

d)

4 UI/giờ

20.

Insulin được bài tiết trong cơ thể sau ăn thành bao nhiêu pha:

a)

2 pha

b)

3 pha

c)

4 pha

d)

5 pha

21.

Sau ăn, trong pha 1 insulin được bài tiết:

a)

Trong thời gian rất ngắn: 1 phút

b)

Trong thời gian ngắn: 5 phút

c)

Trong thời gian trung bình: 30 phút

d)

Trong thời gian dài: 1 giờ

22.

Sư thay đổi nồng độ insulin trong máu phản ánh:

a)

Có hay không sự đề kháng của thụ thể insulin trong các tế bào cơ thể với insulin

b)

Những thay đổi dù nhỏ trong nhu cầu cung cấp năng lượng của cơ thể

c)

Mức độ tổn thương tế bào β tụy trong đái tháo đường type 2

d)

Mức độ tổn thương tế bào α tụy trong đái tháo đường type 2

23.

Các thụ thể insulin trên tế bào của các mô nhạy cảm có ái lực và tính đặc hiệu cao với insulin, chúng được điều hòa bởi:

a)

Nồng độ glucose trong máu

b)

Nồng độ insulin trong máu

c)

Nồng độ C-peptide trong máu

d)

Thần kinh thực vật

24.

Các receptor insulin trên tế bào giảm đi khi:

a)

Nồng độ insulin trong máu giảm

b)

Nồng độ insulin trong máu tăng cao thường xuyên

c)

Nồng độ glucose trong máu giảm

d)

Nồng độ glucose trong máu tăng cao thường xuyên

25.

Sự giảm thụ thể insulin trên tế bào ở đái tháo đường type 2 có tác dụng:

a)

Các tế bào đích tăng cường đáp ứng của chúng với nồng độ hormone thừa.

b)

Tăng cân

c)

Tăng béo bụng

d)

Tăng nhạy cảm với insulin của mô đích

26.

sulin trên tế bào ở đái tháo đường type 2 có tác dụng:

a)

Các tế bào đích tăng cường đáp ứng của chúng với nồng độ hormone thừa.

b)

Tăng cân

c)

Tăng béo bụng

d)

Tăng nhạy cảm với insulin của mô đích

27.

Tác dụng của insulin trong cơ thể:

a)

Là hormone dị hóa chính

b)

Là hormone đồng hóa chính

c)

Là hormone khử độc chính

d)

Là hormone dự trữ chính

28.

Vai trò đồng hóa của insulin giúp dự trữ năng lượng do:

a)

Thúc đẩy thu nạp glucose vào máu

b)

Thúc đầy thu nạp lipid vào máu

c)

Thúc đẩy thu nạp glucose vào tế bào

d)

Thúc đẩy thu nạp lipid vào tế bào

29.

Tác dụng chính của insulin trong cơ thể:

a)

Nhanh: thúc đây enzyme chuyển glucose thành các dạng dự trữ và ổn định

b)

Kéo dài: trong một số mô, insulin giúp vận chuyển glucose và acid amin qua màng tế bào vào trong tế bào để dự trữ

c)

Trung gian: thúc đây enzyme chuyển glucose, acid amin, acid béo thành các dạng dự trữ và ổn định

d)

Rất nhanh: tăng tổng hợp protein nên thúc đẩy sự phát triển của cơ thể.

30.

Sự điều hòa nồng độ glucose máu bởi:

a)

Glucagon làm giảm glucose máu

b)

Insulin làm tăng glucose máu

c)

Adrenalin làm giảm glucose máu

d)

Hormon tăng trường GH làm tăng glucose máu

31.

Glucose từ máu qua màng tế bào vào trong được là nhờ, CHỌN CÂU SAI:

a)

Kênh GLUT

b)

Kênh SGLT

c)

Chênh lệch gradient nồng độ

d)

Kênh glucose-Na+

32.

Ở cơ và mô mỡ, glucose qua được hàng rào màng tế bào và vào trong tế bào nhờ:

a)

Kênh GLUT-4

b)

Kênh SGLT-2

c)

Chênh lệch gradient nồng độ

d)

Kênh glucose-Na+

33.

Tế bào nào trong cơ thể không cần insulin mà glucose vẫn vào được bên trong tế bào: CHỌN CÂU SAI

a)

Gan

b)

Thận

c)

Tim

d)

Ống tiêu hóa

34.

Ở gan nhờ quá trình gì làm nồng độ glucose trong tế bào giảm xuống, thúc đầy việc nhập tiếp glucose vào tế bào:

a)

Phản ứng oxy hóa

b)

Phản ứng khử

c)

Phosphoryl hóa

d)

Khử phosphoryl hóa

35.

Ở các mô lấy glucose không cần insulin, khi thiếu hụt insulin gây:

a)

Tăng lấy glucose của mô trên

b)

Giảm nhập glucose vào mô trên

c)

Tăng nồng độ glucose trong tế bào, trong mô trên

d)

Giảm khả năng sử dụng glucose trong các mô trên

36.

Insulin ngoài tác dụng trên glucose, còn có tác dụng: CHỌN CÂU SAI

a)

Đẩy nhập acid amin vào trong gan

b)

Đẩy nhập acid amin vào trong cơ

c)

Đưa K+ vào trong hầu hết các tế bào

d)

Đưa Na+ vào trong hầu hết các tế bào

37.

Vai trò của gan đối với glucose: CHỌN CÂU SAI

a)

Chuyển glucose sau ăn thành glycogen dự trữ

b)

Chuyển glucose sau ăn thành lipid, sau đó chuyển thành LDL để chuyển lipid cho mô mỡ dự trữ

c)

Ức chế giải phóng glucose vào máu khi nồng độ glucose máu ở mức bình thường

d)

Vai trò quan trọng trong hạn chế việc thu nạp glucose vào các mô không cần insulin để vận chuyển glucose.

38.

Thiếu hụt insulin 1 phần thuộc type mấy đái tháo đường:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Thiếu hụt insulin 1 phần trong đái tháo đường là:

a)

Thiếu insulin tương đối do tổn thương 1 phần tế bào β tụy

b)

Bổ sung insulin dù lượng nhiều cũng không thể ngăn chặn được rối loạn chuyển hóa

c)

Glucose vẫn có thể vào được trong cơ và tế bào mỡ nên không sinh thể ceton

d)

Ngay sau ăn glucose máu vẫn bình thường, chỉ tăng khi đói.

40.

Trong đái tháo đường liên quan thiếu hụt insulin 1 phần:

a)

Glucose máu vượt ngưỡng thận (140 mg/dl) làm xuất hiện glucose niệu

b)

Glucose niệu làm tăng áp lực keo ống thận gây lợi tiểu dẫn đến tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều

c)

Lipid máu tăng, LDL tăng, HDL giảm làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch

d)

Glucose máu tăng cao sau ăn gây tăng áp lực thẩm thấu làm hôn mê

41.

Trong đái tháo đường liên quan thiếu hụt insulin 1 phần (ĐTĐ type 2) gây:

a)

Tăng sớm và nhanh thể ceton trong máu

b)

Triglycerid nhiều tăng nhiều

c)

LDL máu tăng nhiều

d)

HDL máu giảm nhiều

42.

Đái tháo đường do thiếu hụt toàn bộ insulin thuộc type mấy:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Thiếu hụt toàn bộ insulin gây rối loạn trầm trọng chuyển hóa theo thứ tự lần lượt là:

a)

Mất glycogen ở gan và cơ - ly giải protein thành aicd amin - ly giải mô mỡ

b)

Ly giải mô mỡ thay thế glucose - mất glycogen ở gan và cơ - ly giải protein thành acid amin

c)

Mất glycogen ở gan và cơ - ly giải mô mỡ - ly giải protein thành acid amin

d)

Ly giải mô mỡ thay thế glucose - ly giải protein thành acid amin - mất glycogen ở gan và cơ

44.

Thiếu hụt toàn bộ insulin gây đái tháo đường thường kèm theo tăng trong máu: CHỌN CÂU SAI

a)

Thể ceton

b)

Triglycerid

c)

Acid béo tự do

d)

HDL

45.

Trong đái tháo đường type 1, hậu quả của tăng thể ceton và tăng glucose máu: CHỌN CÂU SAI

a)

pH máu tăng

b)

Mất nước do tăng thải nước qua thận

c)

Rối loạn điện giải do tăng thải qua thận

d)

Hôn mê hoặc tử vong

46.

Trong đái tháo đường, biểu hiện lâm sàng:

a)

Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ1 là hậu quả trực tiếp của tăng đường huyết

b)

Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ2 là hậu quả trực tiếp của tăng chuyển hóa trong tế bào

c)

Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ1 là hậu quả trực tiếp của tăng chuyển hóa trong tế bào

d)

Biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ2 là hậu quả trực tiếp của tăng đường huyết

47.

Biến chứng mạn tính trong đái tháo đường:

a)

Tăng đường huyết mạn và giảm lipid mạn ở ĐTĐ1

b)

Tăng đường huyết mạn và giảm lipid mạn ở ĐTĐ2

c)

Tăng đường huyết mạn và tăng lipid mạn ở ĐTĐ1 và ĐTĐ2

d)

Tăng đường huyết mạn và giảm lipid mạn ở ĐTĐ1 và ĐTĐ2

48.

Yếu tố nguy cơ của ĐTĐ2: CHỌN CÂU SAI

a)

Tiền sử gia đình

b)

Ăn nhiều, ít vận động

c)

Nhiễm virus

d)

Yếu tố chủng tộc

49.

Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ2 có vai trò quan trọng của:

a)

Kháng insulin

b)

Rối loạn tiết insulin

c)

Kháng insulin và rối loạn tiết insulin

d)

Kháng insulin hoặc rối loạn tiết insulin

50.

Cơ chế bệnh sinh kháng insulin gây ĐTĐ2:

a)

Tăng phá hủy thụ thể insulin trên tế bào đích bởi các tế bào viêm

b)

Giảm phá hủy thụ thể insulin trên tế bào đích bởi các tế bào viêm

c)

Giảm số lượng thụ thể insulin trên tế bào đích

d)

Tăng khả năng kết dính của insulin lên thụ thể insulin trên tế bào đích

51.

Cơ chế bệnh sinh rối loạn tiết insulin trong ĐTĐ2: CHỌN CÂU SAI

a)

Tăng insulin máu bù trừ

b)

Tăng phá hủy insulin do các kháng thể trong huyết tương

c)

Tăng tiền chất không có hoạt tính proinsulin

d)

Mất tính chất tiết insulin theo từng đợt

52.

Gen gây ĐTĐ2 liên quan: CHỌN CÂU SAI

a)

Glucokinase

b)

Hexokinase

c)

Thụ thể glucagon

d)

Glycogen synthetase

53.

Trong đái tháo đường, hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucose:

a)

Ngủ lịm, mệt mỏi do thiếu glucose trong tế bào

b)

Nhiễm ceton do tăng chuyển hóa glucose

c)

Tăng lipid máu do tăng lấy glucose vào tế bào gan chuyển đổi thành lipid

d)

Tăng acid lactic trong máu do glucose không lấy được vào tế bào nên tế bào chuyển hóa theo con đường yếm khí

54.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạn tính của tăng glucose máu và tăng lipid máu gây:

a)

Bệnh lý mạch máu, thường gặp là xuất huyết

b)

Bệnh lý thần kinh, do tắc nghẽn các vi mạch cung cấp máu cho hệ thần kinh

c)

Bệnh lý hệ miễn dịch: suy giảm số lượng các tế bào hệ miễn dịch

d)

Bệnh lý mắt, do tổn thương thần kinh thị giác

55.

Gọi là đường huyết lúc đói là lấy máu làm xét nghiệm khi bệnh nhân nhịn ăn trong bao lâu:

a)

Ít nhất 2 giờ

b)

Ít nhất 4 giờ

c)

Ít nhất 6 giờ

d)

Ít nhất 8 giờ

56.

Nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán đái tháo đường là pha dung dịch đường như thế nào:

a)

50g glucose pha trong 250ml nước

b)

50g glucose pha trong 500ml nước

c)

75g glucose pha trong 250ml nước

d)

75g glucose pha trong 500ml nước

57.

Trị số đường huyết lúc đói bao nhiêu theo WHO, 1999, được gọi là bình thường:

a)

< 6,1 mmol/l

b)

< 7 mmol/l

c)

< 7,8 mmol/l

d)

< 11,1 mmol/l

58.

Trỉ số đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose bằng bao nhiêu theo WHO, 1999 được gọi là bình thường:

a)

< 6,1 mmol/l

b)

< 7 mmol/l

c)

< 7,8 mmol/l

d)

< 11,1 mmol/l

59.

Trị số đường huyết lúc đói bao nhiêu thì được gọi là đái tháo đường theo WHO, 1999:

a)

≥ 6,1 mmol/l (126 mg/dl)

b)

≥ 7 mmol/l (126 mg/dl)

c)

≥ 7,8 mmol/l (126 mg/dl)

d)

≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)

60.

Trị số đường huyết sau khi dung nạp glucose 2 giờ được gọi là đái tháo đường khi: (theo WHO, 1999)

a)

≥ 126 mg/dl (6,1 mmol/l)

b)

≥ 140 mg/dl (7 mmol/l)

c)

≥ 140 mg/dl (11,1 mmol/l)

d)

≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l)

61.

Trị số đường huyết lúc đói bao nhiêu được gọi là rối loạn đường huyết đói: (theo WHO, 1999)

a)

< 3,6 mmol/l

b)

3,6 - 5,6 mmol/l

c)

5,6 - 6,1 mmol/l

d)

6,1 - 7 mmol/l

62.

Trị số đường huyết bao nhiêu khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose được gọi là rối loạn dung nạp glucose: (theo WHO, 1999)

a)

Đường huyết lúc đói > 7 mmol/l

b)

Đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

c)

Đường huyết lúc đói > 7 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

d)

Đường huyết lúc đói < 7 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

63.

Trị số đường huyết bao nhiêu khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose được gọi là rối loạn dung nạp glucose: (theo WHO, 1999)

a)

Đường huyết lúc đói < 7 mmol/l hoặc đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

b)

Đường huyết lúc đói < 7 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

c)

Đường huyết lúc đói > 7 mmol/l hoặc đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

d)

Đường huyết lúc đói > 7 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose: 7,8 - 11,1 mmol/l

64.

Glucose máu bình thường lúc đói là bao nhiêu: (theo WHO, 1999)

a)

Đường huyết lúc đói < 6,1 mmol/l hoặc đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose > 7,8 mmol/l

b)

Đường huyết lúc đói < 6,1 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose > 7,8 mmol/l

c)

Đường huyết lúc đói < 6,1 mmol/l hoặc đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose < 7,8 mmol/l

d)

Đường huyết lúc đói < 6,1 mmol/l và đường huyết sau 2 giờ dung nạp glucose < 7,8 mmol/l

65.

Trong đái tháo đường, biến chứng cấp tính là:

a)

Nhiễm kiềm máu

b)

Hôn mê do hạ đường huyết

c)

Hôn mê do giảm áp lực thẩm thấu

d)

Đục thủy tinh thể

66.

Trong đái tháo đường, yếu tố gây biến chứng cấp tính hạ đường huyết thường gặp là: CHỌN CÂU SAI

a)

Dùng thuốc đái tháo đường quá liều

b)

Dùng thuốc đái tháo đường lúc đói

c)

Dùng thuốc đái tháo đường ngay sau bữa ăn

d)

Dùng thuốc đái tháo đường ở bệnh nhân bỏ bữa

67.

Trong đái tháo đường, triệu chứng chính của biến chứng cấp tính: hạ đường huyết thường gặp ở bệnh nhân là:

a)

Vã mồ hôi

b)

Choáng váng

c)

Đau đầu dữ dội

d)

Co giật

68.

Trong đái tháo đường, cơ chế gây biến chứng cấp tính nhiễm toan ceton là do:

a)

Tăng phân hủy lipid tạo thể ceton

b)

Tăng chuyển hóa glucose theo con đường yếm khí trong tế bào gây nhiễm ceton máu

c)

Tăng chuyển hóa glucose theo con đường pentose trong tế bào gây nhiễm ceton máu

d)

Tăng chuyển hóa glucose theo con đường polyol trong tế bào gây nhiễm ceton máu

69.

Trong đái tháo đường, biến chứng cấp tính nhiễm toan ceton máu thường gặp trong đái tháo đường type gì:

a)

Type 1

b)

Type 2

c)

Đái tháo đường thai kỳ

d)

Đái tháo đường do rối loạn nội tiết

70.

Trong đái tháo đường, triệu chứng của biến chứng cấp tính: nhiễm toan ceton thường gặp ở bệnh nhân là:

a)

Thở Kussmaul

b)

Hơi thở có mùi ammoniac

c)

Huyết áp tăng

d)

Nhịp tim chậm

71.

Trong đái tháo đường, cơ chế gây biến chứng cấp tính: hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu là do:

a)

Đường huyết tăng cao

b)

Đường huyết tăng cao, mất nước nặng

c)

Đường huyết tăng cao, rối loạn điện giải trong và ngoài tế bào

d)

Đường huyết tăng cao, tăng thể ceton máu

72.

Trong đái tháo đường, biến chứng cấp tính: hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu thường gặp trong đái tháo đường type gì:

a)

Type 1

b)

Type 2

c)

Đái tháo đường thai kỳ

d)

Đái tháo đường do rối loạn nội tiết

73.

Trong đái tháo đường, triệu chứng của biến chứng cấp tính: tăng áp lực thẩm thấu máu thường gặp ở bệnh nhân là: CHỌN CÂU SAI

a)

Hôn mê

b)

Huyết áp tụt

c)

Hơi thở có mùi ceton

d)

Mất nước nặng

74.

Trong đái tháo đường khi bệnh nhân có triệu chứng cấp tính: huyết áp tụt, mất nước, rối loạn điện giải, hôn mê; vậy bệnh nhân đang có biến chứng cấp gì:

a)

Nhiễm toan ceton

b)

Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

c)

Hạ đường huyết

d)

Chưa xác định được

75.

Trong đái tháo đường, để phân biệt biến chứng cấp tính: nhiễm toan ceton và hôn mê do tăng áp lực thẩm thẩm thấu là dựa vào triệu chứng có ở nhiễm toan ceton nhưng không có ở hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu, các triệu chứng chính đó là: CHỌN CÂU SAI

a)

Nhịp thở Kussmaul

b)

Hơi thở có mùi ceton

c)

Rất ít hoặc không có thể ceton trong nước tiểu

d)

Ceton tăng cao trong máu

76.

Trong đái tháo đường khi bệnh nhân có triệu chứng cấp tính: huyết áp tụt, mất nước, rối loạn điện giải, hôn mê; có thể là biến chứng cấp của nhiễm toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu máu; vậy cần khám thêm gì để phân biệt: CHỌN CÂU SAI

a)

Kiểu thở Kussmaul?

b)

Da có khô hay nhăn nheo?

c)

Hơi thở có mùi ceton?

d)

Nước tiểu có thể ceton?

77.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạn tính là:

a)

Bệnh mạch vành

b)

Nhiễm toan ceton

c)

Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

d)

Hạ đường huyết

78.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạn tính là: CHỌN CÂU SAI

a)

Tăng huyết áp

b)

Rối loạn lipid máu

c)

Bệnh lý thận do xơ tiểu cầu thận

d)

Bệnh lý thần kinh do hạ đường huyết

79.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạn tính: biến chứng mạch máu lớn thường gặp do đái tháo đường thuộc:

a)

ĐTĐ1

b)

ĐTĐ2

c)

ĐTĐ thai kỳ

d)

Do bệnh lý tụy ngoại tiết

80.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạn tính: biến chứng mạch máu lớn có biểu hiện thường gặp:

a)

Bệnh mạch vành: xơ vữa tĩnh mạch xuất hiện sớm, tiến triển nhanh và trầm trọng

b)

Tăng huyết áp

c)

Rối loạn lipid máu: tăng triglyceride, tăng cholesterol toàn phần, tăng VLDL và tăng HDL

d)

Bệnh lý võng mạc: do tắc các nghẽn các vi mạch cung cấp máu cho võng mạc

81.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện là bệnh mạch vành thì trước khi có triệu chứng lâm sàng, có thể phát hiện bằng: NGOẠI TRỪ

a)

ECG

b)

Công thức máu

c)

Siêu âm tim

d)

Siêu âm mạch máu

82.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện là tăng huyết áp thì trước khi có triệu chứng lâm sàng, có thể phát hiện bằng phương pháp gì:

a)

Đo huyết áp

b)

Xét nghiệm đường huyết

c)

Xét nghiệm lipid máu

d)

Đo ECG

83.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện là rối loạn lipid máu thì trước khi có triệu chứng lâm sàng, có thể phát hiện bằng phương pháp gì:

a)

Đo huyết áp

b)

Xét nghiệm đường huyết

c)

Xét nghiệm lipid máu

d)

Đo ECG

84.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện của bệnh mạch vành có xơ vữa động mạch, thành mạch dày lên, xuất hiện huyết khối trong lòng mạch làm ngăn cản sự lưu thông của máu đến tim và gây sức ép cho tim gây hậu quả: CHỌN CÂU SAI

a)

Cơn đau thắt ngực

b)

Hẹp van 2 lá

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Đột tử

85.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện là tăng huyết áp, gây hậu quả: CHỌN CÂU SAI

a)

Tăng tình trạng kháng insulin ở tổ chức

b)

Tăng tình trạng phá hủy tế bào β tụy

c)

Tăng biến chứng tim mạch

d)

Đẩy nhanh quá trình tạo ra biến chứng mạch máu nhỏ

86.

Trong bệnh đái tháo đường, biến chứng mạch máu lớn với biểu hiện là rối loạn lipid máu, gây hậu quả: CHỌN CÂU SAI

a)

Tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành

b)

Tăng biến chứng các mạch máu lớn khác

c)

Tăng biến chứng các mạch máu nhỏ

d)

Tăng nguy cơ đột quỵ

87.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ là tình trạng tổn thương chủ yếu ở:

a)

Các mao mạch

b)

Các tiểu động mạch hậu mao mạch

c)

Các tiểu tĩnh mạch hậu mao mạch

d)

Các động mạch ngoại biên

88.

Trong đái tháo đường, biểu hiện tổn thương các mạch máu nhỏ là:

a)

Màng đáy mao mạch trở nên mỏng

b)

Giảm tính thấm mao mạch

c)

Mao mạch dễ vỡ

d)

Lớp cơ trơn mao mạch trở nên dày

89.

Trong đái tháo đường, cơ chế gây biến chứng mạch máu nhỏ ở võng mạc là:

a)

Do tiếp xúc đường huyết cao

b)

Áp lực thành mạch thấp

c)

Giảm tính thấm mao mạch

d)

Lắng đọng cholesterol ở lớp áo trong thành mạch

90.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ ở võng mạc gây giảm thị lực và mù ở người đái tháo đường là: CHỌN CÂU SAI

a)

Đục thủy tinh thể

b)

Xuất huyết võng mạc

c)

Xuất tiết võng mạc

d)

Giảm áp lực nhãn cầu

91.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ tại thận chủ yếu là:

a)

Dày màng đáy động mạch cầu thận

b)

Tăng tính thấm mao mạch cầu thận

c)

Dày màng đáy mao mạch cầu thận

d)

Tăng tính thấm động mạch cầu thận

92.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ tại thận gây hậu quả theo thứ tự:

a)

Xơ tiểu cầu thận - Giảm mức lọc cầu thận - Suy thận

b)

Xơ tiểu cầu thận - Suy thận - Giảm mức lọc cầu thận

c)

Giảm mức lọc cầu thận - Suy thận - Xơ tiểu cầu thận

d)

Giảm mức lọc cầu thận - Xơ tiểu cầu thận - Suy thận

93.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ gây bệnh lý thần kinh là do:

a)

Xuất huyết các vi mạch máu cung cấp cho hệ thần kinh

b)

Tắc nghẽn các vi mạch máu cung cấp cho hệ thần kinh

c)

Xuất huyết não làm rối loạn chức năng hệ thần kinh

d)

Nhồi máu não làm rối loạn chức năng hệ thần kinh

94.

Trong đái tháo đường, biến chứng mạch máu nhỏ gây bệnh lý thần kinh làm tổn thương:

a)

Thần kinh ngoại biên dưới vùng hành não trở xuống: dây thần kinh III, IV, VI, VII

b)

Liệt dây thần kinh sọ não: viêm đa dây thần kinh

c)

Rối loạn thần kinh thực vật: tăng huyết áp, nhịp tim tăng nhanh khi vận động

d)

Thần kinh ngoại biên: viêm 1 dây thần kinh

95.

Trong đái tháo đường, nguyên nhân nào dễ dẫn đến các biến chứng cấp tính như hôn mê do nhiễm toan ceton hay tăng áp lực thẩm thấu máu:

a)

Nhiễm trùng

b)

Béo phí

c)

Stress chuyển hóa

d)

Ăn nhiều, ít vận động

96.

Trong đái tháo đường, bệnh nhân dễ nhiễm khuẩn và khi nhiễm khuẩn thường nặng vì:

a)

Da bị tổn thương bởi thần kinh cảm giác tăng nhạy cảm

b)

Tăng thị lực

c)

Máu cung cấp kém và xơ vữa mạch máu

d)

Giảm chức năng

97.

Trong đái tháo đường, yếu tố thuận lợi gây biến chứng loét bàn chân là: CHỌN CÂU SAI

a)

Tổn thương thần kinh

b)

Tổn thương mạch máu ngoại vi

c)

Nhiễm trùng ổ loét

d)

Tổn thương da

98.

Trong đái tháo đường, biểu hiện của biến chứng tổn thương khớp:

a)

Khớp phù, ứ dịch gây hạn chế vận động

b)

Khớp khô và cứng gây hạn chế vận động

c)

Viêm khớp cấp: sưng, nóng, đỏ, đau

d)

Viêm khớp mạn: đau âm ỉ liên tục

99.

Mục tiêu điều trị đái tháo đường: CHỌN CÂU SAI

a)

Kiểm soát đường huyết ở mức càng thấp càng tốt

b)

Ngăn ngừa biến chứng

c)

Điều trị biến chứng

d)

Loại bỏ yếu tố nguy cơ

100.

Trong điều trị đái tháo đường không dùng thuốc gồm có: CHỌN CÂU SAI

a)

Chế độ ăn

b)

Vận động thể lực

c)

Kiểm soát đường nước tiểu

d)

Giáo dục bệnh nhân

101.

Trong đái tháo đường type 2, chế độ ăn ít calo là bao nhiêu:

a)

< 3600 Kcal/ngày

b)

< 2400 Kcalo/ngày

c)

< 1200 Kcal/ngày

d)

< 600 Kcal/ngày

102.

Trong đái tháo đường type 2, chế độ ăn ít calo < 1200 Kcal/ngày là làm giảm được bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng:

a)

10 - 15%

b)

20 - 25%

c)

30 - 35%

d)

40 - 45%

103.

Trong đái tháo đường, khẩu phần ăn cân đối để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng là:

a)

50 - 60% protid, 30 - 35% glucid, 10% lipid

b)

50 - 60% glucid, 30 - 35% protid, 10% lipid

c)

50 - 60% glucid, 30 - 35% lipid, 10% protid

d)

50 - 60% protid, 30 - 35% lipid, 10% glucid

104.

Trong đái tháo đường type 2, vận động thể lực có tác dụng giúp:

a)

Tăng cân

b)

Tăng kháng insulin

c)

Tăng sự dung nạp glucose vào tế bào

d)

Tăng nồng độ lipid máu

105.

Trong đái tháo đường type 2, vận động thể lực có tác dụng giúp:

a)

Tăng cân

b)

Tăng kháng insulin

c)

Tăng sự dung nạp glucose vào tế bào

d)

Tăng nồng độ lipid máu

106.

Trong điều trị đái tháo đường không dùng thuốc, mục đích giáo dục bệnh nhân để: CHỌN CÂU SAI

a)

Bệnh nhân phối hợp tốt với bác sĩ điều trị

b)

Biết cách dùng thuốc

c)

Biến tự theo dõi

d)

Biết điều trị biến chứng

107.

Điều trị đái tháo đường type 1:

a)

Sulfonylurea là chỉ định bắt buộc

b)

Biguanid là chỉ định bắt buộc

c)

Insulin là chỉ định bắt buộc

d)

Thiazolidinedione là chỉ định bắt buộc

108.

Điều trị đái tháo đường type 1: CHỌN CÂU SAI

a)

Liều lượng insulin tùy thuộc tình trạng thiếu insulin

b)

Liều lượng insulin tùy thuộc lượng đường huyết tương

c)

Dạng insulin, phân chia liều tùy thuộc mức độ hoạt động của bệnh nhân

d)

Dạng insulin, phân chia liều tùy thuộc cách sống của bệnh nhân

109.

Điều trị thuốc hạ đường huyết uống:

a)

Được chỉ định ngay khi được chẩn đoán đái tháo đường bất kỳ

b)

Được chỉ định ngay khi được chẩn đoán đái tháo đường type 1

c)

Được chỉ định ngay khi được chẩn đoán đái tháo đường type 2

d)

Được chỉ định sau khi chế độ ăn và vận động thể lực bị thất bại trong kiểm soát đường huyết

110.

Điều trị sử dụng thuốc hạ đường huyết cần lưu ý:

a)

Sử dụng thuốc cần luôn kèm với chế độ ăn và vận động thể lực

b)

Sử dụng thuốc có thể kèm với chế độ ăn và vận động thể lực

c)

Sử dụng thuốc cần luôn kèm với chế độ nghỉ ngơi hợp lý

d)

Sử dụng thuốc có thể kèm với chế độ nghỉ ngơi hợp lý

111.

Trong đái tháo đường type 2, khi chế độ ăn và vận động thể lực thất bại trong kiểm soát đường huyết thì bắt đầu sử dụng thuốc hạ đường huyết:

a)

Khởi đầu bằng đơn trị liệu

b)

Khởi đầu bằng việc phối hợp ít nhất 2 loại thuốc với 2 cơ chế khác nhau

c)

Khởi đầu bằng việc phối hợp ít nhất 3 loại thuốc với các cơ chế khác nhau

d)

Khởi đầu bằng việc phối hợp ít nhất 4 loại thuốc với các cơ chế khác nhau

112.

Trong đái tháo đường type 2, trên bệnh nhân có BMI > 23 thì ưu tiên dùng thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm:

a)

Sulfonylurea

b)

Biguanid

c)

Meglitinides

d)

Thiazolidinedione

113.

Trong đái tháo đường type 2, trên bệnh nhân có BMI < 23 (cân nặng bình thường và thừa cân nhẹ) thì ưu tiên dùng thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm:

a)

Sulfonylurea

b)

Biguanid

c)

Meglitinides

d)

Thiazolidinedione

114.

Trong đái tháo đường type 2, nếu không kiểm soát được đường huyết khi dùng đơn trị liệu thuốc hạ đường huyết thì điều chỉnh:

a)

Tăng liều và phối hợp nhiều nhóm thuốc

b)

Tăng liều hoặc phối hợp nhiều nhóm thuốc

c)

Dùng insulin đơn thuần và phối hợp

d)

Dùng insulin đơn thuần hoặc phối hợp

115.

Trong đái tháo đường type 2, nếu sau khi đã được điều trị tăng liều hoặc phối hợp thuốc nhưng đường huyết vẫn chưa được kiểm soát thì có thể tăng bước điều trị:

a)

Insulin đơn thuần hoặc phối hợp

b)

Insulin đơn thuần và phối hợp

c)

Phối hợp ít nhất 5 nhóm thuốc hạ đường huyết

d)

Phối hợp ít nhất 6 nhóm thuốc hạ đường huyết

116.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm ức chế alpha glucosidase có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Receptor ngoại vi

d)

Gan

e)

Receptor ngoại vi (mô mỡ)

117.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm ức chế alpha glucosidase có cơ chế gây hạ đường huyết là:

a)

Giảm/chậm hấp thu glucose ở ruột

b)

Kích thích bài tiết insulin ở tụy

c)

Tăng tác dụng insulin ở receptor ngoại vi

d)

Giảm kháng insulin ở receptor ngoại vi (mô mỡ)

e)

Giảm tân tạo glucose ở gan

118.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Biguanides có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Receptor ngoại vi

d)

Gan

e)

Receptor ngoại vi (mô mỡ)

119.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Thiazolidinedione có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Receptor ngoại vi ( mô mỡ)

d)

Gan

120.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Thiazolidinedione có cơ chế gây hạ đường huyết là:

a)

Giảm/chậm hấp thu glucose ở ruột

b)

Kích thích bài tiết insulin ở tụy

c)

Tăng tác dụng insulin ở receptor ngoại vi

d)

Giảm kháng insulin ở receptor ngoại vi (mô mỡ)

e)

Giảm tân tạo glucose ở gan

121.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Sulfonylurea có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Receptor ngoại vi

d)

Gan

e)

Receptor ngoại vi (mô mỡ)

122.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Sulfonylurea có cơ chế gây hạ đường huyết là:

a)

Giảm/chậm hấp thu glucose ở ruột

b)

Kích thích bài tiết insulin ở tụy

c)

Tăng tác dụng insulin ở receptor ngoại vi

d)

Giảm kháng insulin ở receptor ngoại vi (mô mỡ)

e)

Giảm tân tạo glucose ở gan

123.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Glitazones có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Gan

d)

Receptor ngoại vi (mô mỡ)

124.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Glitazones có cơ chế gây hạ đường huyết là:

a)

Giảm/chậm hấp thu glucose ở ruột

b)

Kích thích bài tiết insulin ở tụy

c)

Tăng tác dụng insulin ở receptor ngoại vi

d)

Giảm kháng insulin ở receptor ngoại vi (mô mỡ)

e)

Giảm tân tạo glucose ở gan

125.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Meglitinides có vị trí tác dụng:

a)

Ruột

b)

Tụy

c)

Receptor ngoại vi

d)

Gan

e)

Receptor ngoại vi (mô mỡ)

126.

Trong đái tháo đường, thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm Meglitinides có cơ chế gây hạ đường huyết là:

a)

Giảm/chậm hấp thu glucose ở ruột

b)

Kích thích bài tiết insulin ở tụy

c)

Tăng tác dụng insulin ở receptor ngoại vi

d)

Giảm kháng insulin ở receptor ngoại vi (mô mỡ)

127.

1. Đái tháo đường là:

a)

A. Bệnh cấp tính do thiếu hụt tuyệt đối insulin dẫn đến các rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hóa.

b)

A. Bệnh mạn tính do thiếu hụt tuyệt đối insulin dẫn đến các rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hóa.

c)

A. Bệnh mạn tính do thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin dẫn đến các rối loạn chuyển carbohydrate. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cấp tính và các rối loạn chuyển hóa.

d)

A. Bệnh mạn tính do thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin dẫn đến các rối loạn chuyển carbohydrate. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hóa.